- 1. Kháng cáo là gì?
- 2. Người có quyền kháng cáo gồm những ai?
- 2.1. Người có quyền kháng cáo lĩnh vực hình sự
- 2.2. Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực dân sự
- 2.3 Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hành chính
- 3. Thời hạn kháng cáo là bao lâu?
- 4. Thủ tục kháng cáo thực hiện như thế nào?
- 4.1 Thủ tục, quy trình kháng cáo hình sự:
- 4.2 Thủ tục và quy trình kháng cáo dân sự, hành chính:
1. Kháng cáo là gì?
Kháng cáo là quyền của người tham gia tố tụng đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm khi cho rằng phán quyết đó chưa bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc chưa phù hợp với quy định pháp luật.
Pháp luật tố tụng hình sự, dân sự và hành chính không quy định một định nghĩa riêng về kháng cáo. Tuy nhiên, các luật tố tụng đều ghi nhận nguyên tắc xét xử hai cấp, gồm xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm. Nội dung này được quy định tại Điều 27 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Điều 17 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 11 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
Từ nguyên tắc này, có thể hiểu kháng cáo là hành vi tố tụng của chủ thể có quyền kháng cáo nhằm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.
Như vậy, kháng cáo không đơn thuần là việc thể hiện sự không đồng ý với phán quyết của Tòa án. Đây là một quyền tố tụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thể hiện sự không đồng tình về phán quyết của tòa án cấp sơ thẩm và đề nghị tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại một phần hoặc toàn bộ bản án đó.
2. Người có quyền kháng cáo gồm những ai?
Người có quyền kháng cáo phụ thuộc vào loại vụ án và tư cách tham gia tố tụng. Trong tố tụng hình sự, dân sự và hành chính, pháp luật quy định các chủ thể có quyền kháng cáo và phạm vi kháng cáo khác nhau.
Có ba lĩnh vực tố tụng chính có quy định về kháng cáo, gồm:
- Tố tụng hình sự: giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự.
- Tố tụng dân sự: giải quyết các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các quan hệ khác thuộc phạm vi tố tụng dân sự.
- Tố tụng hành chính: giải quyết các vụ án hành chính và các vấn đề tố tụng liên quan.
Do đối tượng và phạm vi điều chỉnh của từng lĩnh vực khác nhau, chủ thể có quyền kháng cáo và phạm vi kháng cáo cũng không giống nhau.
2.1. Người có quyền kháng cáo lĩnh vực hình sự
Theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, có 07 nhóm chủ thể có quyền kháng cáo, nhưng phạm vi kháng cáo của từng chủ thể không giống nhau. Cụ thể:
- Bị cáo: Có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án theo điểm m khoản 2 Điều 61.
- Bị hại: Có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án theo điểm m khoản 2 Điều 62.
- Nguyên đơn dân sự: Có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại theo điểm l khoản 2 Điều 63.
- Bị đơn dân sự: Có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại theo điểm l khoản 2 Điều 64.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Có quyền kháng cáo những vấn đề trong bản án, quyết định của Tòa án trực tiếp liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình theo điểm g khoản 2 Điều 65.
- Người bào chữa: Có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần, thể chất theo điểm o khoản 1 Điều 73.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự: Có quyền kháng cáo phần bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ nếu người đó là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần, thể chất theo điểm h khoản 3 Điều 84.
Như vậy, 07 nhóm chủ thể trên đều có quyền kháng cáo nhưng không có cùng phạm vi kháng cáo. Trong đó bị cáo, bị hại là người có quyền kháng cáo rộng nhất (một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của tòa án). Các chủ thể khác có thẩm quyền kháng cáo trong phạm vi liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn hoặc chức năng tham gia vụ án hình sự.
2.2. Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực dân sự
Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Cụ thể, người có quyền kháng cáo gồm:
- Đương sự, gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự.
- Người đại diện hợp pháp của đương sự, gồm người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền và người đại diện do Tòa án chỉ định trong trường hợp pháp luật quy định. Ví dụ, cha, mẹ có thể là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên; người giám hộ là người đại diện theo pháp luật của người được giám hộ theo quy định.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện trong trường hợp pháp luật tố tụng dân sự cho phép chủ thể đó khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác hoặc lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước.
Như vậy, quyền kháng cáo trong tố tụng dân sự không chỉ thuộc về các đương sự trực tiếp tham gia vụ án mà còn thuộc về người đại diện hợp pháp và một số cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.
2.3 Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hành chính
Theo Điều 204 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trong vụ án hành chính, đương sự có thể là:
- Người khởi kiện: cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc đối tượng khác thuộc phạm vi khởi kiện vụ án hành chính.
- Người bị kiện: cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính có quyết định, hành vi bị khởi kiện.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu thuộc trường hợp được xác định là đương sự theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Ví dụ đương sự là người khởi kiện và tự mình kháng cáo: Ông A khởi kiện quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh X. Tại phiên tòa sơ thẩm, Tòa án nhân dân khu vực Y đã bác đơn khởi kiện của ông A, cho rằng quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh X là đúng pháp luật. Không đồng ý với quyết định này, Ông A với tư cách là người khởi kiện (đương sự) đã làm đơn kháng cáo gửi lên tòa cấp phúc thẩm yêu cầu xem xét lại toàn bộ bản án.
3. Thời hạn kháng cáo là bao lâu?
Theo quy định tại điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 206 Luật tố tụng hành chính năm 2025 có sự tương đồng về thời hạn kháng cáo cụ thể:
Thời hạn kháng cáo trong tố tụng hình sự:
- Với bản án sơ thẩm thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.
Thời hạn kháng cáo trong tố tụng dân sự:
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định.
Thời hạn kháng cáo trong tố tụng hành chính:
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết hợp pháp.
Một số lưu ý quan trọng trong xác định thời hạn kháng cáo hình sự, dân sự và hành chính:
- Nếu đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo sẽ bắt đầu được xác định từ ngày bưu chính nơi gửi đóng dấu trên phong bì.
- Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giữ hoặc bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày làm đơn kháng cáo theo xác nhận của người có thẩm quyền của nhà tạm giữ, trại tạm giam.
- Các trường hợp kháng cáo quá hạn vẫn được tòa án chấp thuận xem chi tiết được quy định tại Điều 335 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 208 Luật tố tụng hành chính 2015 về kháng cáo quá hạn.
4. Thủ tục kháng cáo thực hiện như thế nào?
Để tiến hành việc kháng cáo hợp pháp, người có quyền kháng cáo như phân tích ở trên phải tiến hành thủ tục kháng cáo đúng thời hạn và quy trình thực hiện như sau:
4.1 Thủ tục, quy trình kháng cáo hình sự:
Căn cứ theo Điều 332 và Điều 334 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định trình tự, thủ tục kháng cáo như sau:
- Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.
- Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, trưởng nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.
- Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo . Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định pháp luật.
- Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được kháng cáo thì gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.
- Đơn kháng cáo có nội dung chính:
- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo.
- Họ tên, địa chỉ của người kháng kháng cáo.
- Lý do và yêu cầu của người kháng cáo.
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
- Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.
Để có thể viết đơn kháng cáo chính quý khách hàng có thể kham khảo: Mẫu đơn kháng cáo mới nhất và Cách viết đơn kháng cáo của Công ty luật Minh Khuê để tải về và làm theo hướng dẫn chi tiết.
Các bước thực hiện việc kháng cáo như sau:
Bước 1: Gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp
- Gửi đơn kháng cáo: Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.
Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.
- Kháng cáo trực tiếp: Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn kháng cáo
Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.
Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Đơn kháng cáo hợp lệ: Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung chưa rõ: Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.
- Đơn kháng cáo đúng quy định nhưng quá thời hạn kháng cáo: Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.
- Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.
Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm
Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
4.2 Thủ tục và quy trình kháng cáo dân sự, hành chính:
Thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực hành chính, dân sự có nhiều điểm tương đồng được quy định cụ thể tại Điều 272, 274 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 205, 207 Luật tố tụng hành chính 2015 về trình tự, thủ tục kháng cáo như sau:
Hồ sơ kháng cáo gồm đơn kháng cáo và các tài liều chứng cứ kèm theo trong đó quy định bắt buộc phải có đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Trình tự tiến hành các bước kháng cáo như sau:
Bước 1: Gửi đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn kháng cáo
- Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 205 Luật tố tụng hành chính 2015.
- Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định của Luật tố tụng hành chính 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 .
- Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.
Lưu ý các trường hợp tòa án trả lại đơn kháng cáo:
- Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;
- Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án.
- Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 209 Luật tố tụng hành chính 2015 và khoản 2 Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ:
- Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định.
- Tòa án sơ thẩm thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan biết về việc kháng cáo.
Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm
- Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Luật tố tụng hành chính 2015.
Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào có thể trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về kháng cáo, gọi số: 1900.6162 để được hỗ trợ trực tuyến. Trân trọng cảm ơn!