1. Sĩ quan Công an nhân dân thăng cấp bậc hàm Thiếu tá khi mới 32 tuổi có đúng quy định pháp luật không?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân năm 2018 thì điều kiện xét thăng cấp bậc hàm và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm được quy định như sau:

Đối với điều kiện xét thăng cấp bậc hàm:

+ Hoàn thành nhiệm vụ, đạt đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;

+ Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đang đảm nhiệm;

+ Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Đối với thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:

+ Thiếu úy lên Trung úy là 02 năm;

+ Trung úy lên Thượng úy là 03 năm;

+ Thượng úy lên Đại úy là 03 năm;

+ Đại úy lên thiếu tá là 04 năm;

Căn cứ vào quy định trên thì thông thường từ Thiếu úy Công an nhân dân lên Thiếu tá Công an nhân dân cần ít nhất 12 năm. Tức là sinh viên tốt nghiệp Đại học ra trường được phong cấp bậc hàm Thiếu úy năm 22 tuổi thì ít nhất đến năm 34 tuổi mới được thăng cấp bậc hàm Thiếu tá.

Tuy nhiên thì theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 23 Luật Công an nhân dân năm 2018 có quy định về các trường hợp được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc.

Như vậy, đối với trường hợp 32 tuổi (tức 10 năm sau khi ra trường) từ Thiếu úy được thăng cấp bậc hàm lên thiếu tá Công an nhân dân vẫn có khả năng xảy ra theo đúng quy định pháp luật khi trong thời gian này sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm trước hạn; xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc.

 

2. Ai có quyền quyết định đối với việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm Thiếu tá

Thẩm quyền quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc được quy định tại khoản 3 Điểu 23 của Luật Công an nhân dân 2018, cụ thể như sau:

Chủ tịch nước sẽ quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an sẽ quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

Như vậy, Bộ trưởng Bộ Công an có quyền trong việc quyết định thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm thiếu tá.

 

3. Thủ tục thăng cấp bậc hàm Thiếu tá Công an nhân dân như thế nào?

Thủ tục về việc thăng cấp bậc hàm Thiếu tá Công an nhân dân được quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Công an nhân dân 2018, cụ thể như sau:

Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng. Việc phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân biệt phái theo đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến biệt phái và Bộ trưởng Bộ công an.

Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thủ tục phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan cấp tá, cấp ủy và hạ sĩ quan, chiến sĩ.

Như vậy, theo quy định trên thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thủ tục thăng cấp bậc hàm Thiếu tá Công an nhân dân.

 

4. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân

Chức vụ cơ bản đối với sĩ quan công an nhân dân

+ Bộ trưởng Bộ công an

+ Cục trưởng, Tư lệnh

+ Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

+ Trường phòng; Trường Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;

+ Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trán; Tiểu đoàn trưởng

+ Đại đội trưởng;

+ Trung đội trưởng;

+ Tiểu đội trưởng

Cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ, chức danh sĩ quan Công an nhân dân

Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân quy định cụ thể như sau:

+ Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an

+ Thượng tướng: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06

+ Trung tướng, số lượng không được quá 35 gồm:

Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí như: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động trên phạm vi toàn quốc, trực tiếp chủ trì, phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng;

Phó chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương;

Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân;

Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh;

Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó chủ nhiệm Ủy bản Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm cho chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương;

+ Thiếu tướng, số lượng không vượt quá 157 bao gồm:

Cục trưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công an và chức vụ, chức danh tương đương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở địa phương được phân loại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I và là địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, diện tích rộng, dân dố đông. Số lượng không quá 11;

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương. Số lượng không quá 03;

Phó Cục trưởng, Phó Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Số lượng là 17 đơn vị, mỗi đơn vị không quá 04 còn các đơn vị còn lại thì không quá 03;

Phó giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chính Minh. Số lượng mỗi đơn vị không vượt quá 03;

Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn để giữ chức vụ Ủy viên thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc Hội hoặc được bổ nhiệm cho chức vụ Tổng cục trưởng hoặc tương đương;

+ Đại tá: Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ trường hợp được quy định tại điểm c và điểm d khoản này; Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ; Hiệu trưởng các trường trung cấp Công an nhân dân;

+ Thượng tá: Trưởng phòng và tương đương; Trường Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;

+ Trung tá: Đội trưởng và tương đương; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; tiểu đoàn trưởng;

+ Thiếu tá: Đại đội trưởng;

+ Đại úy: Trung đội trưởng;

+ Thượng úy: Tiểu đội trưởng.

Ủy bản Thường vụ Quốc hội quy định về chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng chưa được quy định cụ thể trong Luật này.

Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái có chức vụ cao hơn được quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và trường hợp đặc biệt được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng do cấp có thẩm quyền quyết định.

Trưởng phòng và tương đương ở đơn vị thuộc cơ quan Bộ có chức năng, nhiệm vụ trực tiếp chiến đấu, tham mưu, nghiên cứu, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ toàn lực lượng, Trưởng phòng tham mưu, nghiệp vụ, Trưởng Công an quận thuộc cơ quan Công an thành phố Hà Nội, Công an Thành phố Hồ Chí Minh có cấp bậc hàm cao nhất cao hơn 01 bậc quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

Bộ trưởng Bộ Công an quy định cấp bậc hàm cao nhất là cấp tá, Cấp ủy của sĩ quan giữ chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân.

Tham khảo thêm tại: Đề xuất bãi bỏ quy định cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác