1. Quy định của pháp luật về phân hạng giấy phép lái xe

Hiện nay, theo quy định tại Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2017 Thông tư Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép lái xe được phân hạng cụ thể như sau:

- Giấy phép lái xe hạng A1 được cấp cho những người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. 

- Giấy phép lái xe hạng  A2 được cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

- Giấy phép lái xe hàng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

- Các đối tượng được cấp giấy phép lái xe hạng A4 bao gồm người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg. 5.

- Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;  Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Ô tô dùng cho người khuyết tật.

- Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;  Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

- Đối với giấy phép lái xe hạng B2 pháp luật quy định được cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

- Giấy phép lái xe hạng C pháp luật quy định được dùng để cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2. 

- Đối với giấy phép lái xe hạng D, hiện nay, pháp luật có quy định giấy phép lái xe hạng D được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe  Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

- Pháp luật có quy định đối với giấy phép lái xe hạng E được dùng để cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

2. Khi nào được công nhận kết quả sát hạch giấy phép lái xe?

Về việc được công nhận kết quả sát hạch giấy phép lái xe hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, cụ thể như sau:

- Đối với giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 và A4 việc xét công nhận kết quả sát hạch được quy định cụ thể như sau:

- Đối với các thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận trúng tuyển;

- Trong trường hợp các thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo, với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe;

- Nếu thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình;

- Pháp luật hiện nay cũng có quy định,  thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết nhưng không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch; nếu muốn dự sát hạch phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng theo quy định và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trước.

- Trường hợp thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả sát hạch.

- Đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1 số tự động, hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F, việc công nhận kết quả sát hạch được quy định như sau

- Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành lái xe trong hình và trên đường thì được công nhận trúng tuyển;

- Pháp luật có quy định, nếu thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo, với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe;

- Thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được sát hạch nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông; không đạt nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông thì không được sát hạch thực hành lái xe trong hình; không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì không được sát hạch nội dung sát hạch lái xe trên đường; 

- Pháp luật cũng có quy định trong trường hợp thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết, phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông, thực hành lái xe trong hình được bảo lưu kết quả nội dung sát hạch đạt trong thời gian 01 năm, kể từ ngày có nội dung sát hạch đạt tại kỳ sát hạch gần nhất; nếu muốn dự sát hạch phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng theo quy định và phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trước.

- Nếu trường hợp thí sinh mang điện thoại hoặc thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết, trên xe sát hạch hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả sát hạch sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả sát hạch.

Theo quy định của pháp luật hiện nay,  Cơ quan quản lý sát hạch rà soát, tổng hợp kết quả, trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch kèm theo danh sách thí sinh trúng tuyển được cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 16a và Phụ lục 16b ban hành kèm theo Thông 38/2019/TT-BGTVT.

3. Hồ sơ dự sát hạch lái xe theo quy định của pháp luật

Đối với vấn đề hồ sơ dự sát hạch lái xe, tại Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT có quy định cụ thể như sau: Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải hồ sơ gồm có các giấy tờ, tài liệu sau:

- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

- Trong hồ sơ cần có  chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C

- Bên cạnh đó cần gửi kèm danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Trên đây là một số nội dung về việc khi nào được công nhận kết quả sát hạch giấy phép lái xe. Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề có liên quan, tham khảo bài viết: Danh mục các loại giấy phép lái xe và thời hạn sử dụng GPLX.

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chit tiết.

Trân trọng !