Quan sát và trả lời câu hỏi SGK Khoa học 5 trang 68

Thực hiện theo mỗi hình dưới đây, bạn có thể phòng tránh được bệnh gì trong các bệnh sau: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A?

Giải Khoa học 5 bài 33, 34: Ôn tập và kiểm tra học kì 1

Trả lời:

Thực hiện theo chi dẫn trong hình  Phòng tránh được bệnh Gỉải thích
Hình 1. Nằm màn - Sốt xuất huyết
- Sốt rét
- Viêm não
Những bệnh đố lây do muỗi đốt người bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt người lành và truyền vi-rút gây bệnh sang người lành.
Hình 2. Rửa sạch tay (trước khi ăn và sau khi đi đại tiện) - Viêm gan A
- Giun
Các bệnh đố lây qua đường tiêu hoá. Đàn tay bẩn có nhiều mầm bệnh, nếu cầm vào thức ăn sẽ đưa mầm bệnh trực tiếp vào miệng.
Hình 3. Uống nước đã đun sôi để nguội - Viêm gan A
- Giun
- Các bệnh lây đường tiêu
Nước lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun và các bệnh đường tiêu hoá khác. Vì vậy, cần uống nước đã đun sôi.
Hình 4: Ăn chín - Viêm gan A
- Giun sán
- Ngộ độc thức ăn
- Các bệnh lây đường tiêu hoá
Trong thức ăn sống, ôi thui có chứa nhiều mầm bệnh. Vì vậy cần ăn thức ăn chín

- Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu?

Trả lời:

Bệnh lây qua cả đường sinh sản và đường máu là AIDS

 

Thực hành và trả lời câu hỏi SGK Khoa học 5 trang 69

1. Chọn 3 vật liệu đã học và hoàn thành bảng sau:
TT Vật liệu Đăc điểm/ Tính chất Công dụng
1      
2      
3      

Trả lời:

TT Vật liệu Đặc điểm/ Tính chất Công dụng
1 Tre - Mọc đứng, thân tròn, rỗng bên trong, gồm nhiều đốt, thẳng hình ống
- Cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực căng
- Làm nhà, nông cụ, đồ dùng.., trồng để phủ xanh, làm hàng rào bào vệ
2 Sắt
Hợp kim của sắt (gang, thép)
- Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, có tính dẽo, dễ uốn, dễ kéo sợi, dễ rèn
- Gang là hợp kim của sắt, có tính cứng, giòn, không thể uốn hay kéo sợi
- Thép là hợp kim của sắt co tính cứng, bền, dẻo
- Sắt dùng để tạo ra hợp kim của sắt là gang, thép
- Gang dùng làm các vật dụng như: nồi, xoang, chảo…
- Thép dùng làm: đường ray tàu hỏa, xây dựng nhà, cầu, làm dao, kéo, dây thép, các dụng cụ được dùng để mở ốc, vít
3 Đồng 
(Hợp kim của đồng)
- Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập và uốn
- Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với kẽm có màu vàng, có ánh kim, cứng hơn đồng
- Đồng dùng làm đồ điện, dây điện, các bộ phận ô tô, tàu biển
- Hợp kim của đồng dùng làm các đồ dùng như: nồi, mâm, nhạc cụ như kèn, cồng, chiêng, hoặc để chế tạo vũ khí, đúc tượng

2. Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi

2.1. Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hoả người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Nhôm

b) Đồng

c) Thép

d) Gang

2.2. Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Gạch

b) Ngói

c) Thuỷ tinh

2.3. Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Đồng

b) sắt

c) Đá vôi

d) Nhôm.

2.4 Để dệt thành vải may quần, áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu nào?

a) Tơ sợi

b) Cao su

c) Chất dẻo

Trả lời

2.1. Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hoả người ta sử dụng vật liệu nào?

Chọn c: Thép

2.2. Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng vật liệu nào?

Chọn a: Gạch

2.3. Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào?

Chọn c: đá vôi

2.4 Để dệt thành vải may quần, áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu nào?

Chọn a: tơ sợi

 

Đoán chữ SGK Khoa học 5 trang 70, 71

Tìm các chữ cái cho các ô trống dưới đây để khi ghép lại được câu trả lời đúng cho từng câu hỏi sau :

Trả lời:

1. Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là gì?

Trả lời: Sự thụ tinh

2. Em bé nằm trong bụng mẹ được gọi là gì?

Trả lời: Bào thai

3. Giai đoạn cơ thể bắt đầu phát triển nhanh về chiều cao, cân nặng và được đánh dấu bằng sự xuất hiện kinh nguyệt lần đầu ở con gái và sự xuất tinh lần đầu ở con trai được gọi là gì?

Trả lời: Dậy thì

4. Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn trong cuộc đời của mỗi con người được gọi là gì?

Trả lời: Vị thành niên

5. Từ nào được dùng để chỉ giai đoạn hoàn thiện của con người về mặt thể chất, tinh thần và xã hội?

Trả lời: Trưởng thành

6. Từ nào được dùng để chỉ con người bước vào giai đoạn cuối của cuộc đời?

Trả lời: già

7. Bệnh nào do một loại kí sinh trùng gây ra và bị lây truyền do muỗi a-nô-phen?

Trả lời: sốt rét

8. Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra và bị lây truyền do muỗi vằn?

Trả lời: sốt xuất huyết

9. Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra; vi-rút này có thể sống trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ,...; bệnh bị lây truyền do muỗi hút máu các con vật bị bệnh rồi truyền vi-rút gây bệnh sang người?

Trả lời: viêm não

10. Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra và lây truyền qua đường tiêu hoá ; người mắc bệnh này có thể bị sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, gần gan, chán ăn,...?

Trả lời: viêm gan A

Bài tập luyện tập liên quan

Bài 1: 

1.1. Bệnh nào dưới đây có thể bị lây qua cả đường sinh sản và đường máu?

a. Sốt xuất huyết.

b. Sốt rét.

c. Viêm não.

d. AIDS.

1.2. Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa người ta sử dụng vật liệu nào?

a. Nhôm.

b. Đồng.

c. Thép.

d. Gang.

1.3. Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng vật liệu nào?

a. Thủy tinh.

b. Gạch.

c. Ngói.

1.4. Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào?

a. Đồng.

b. Sắt.

c. Đá vôi.

d. Nhôm.

1.5. Để dệt thành vải may quần, áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu nào?

a. Tơ sợi.

b. Cao su.

c. Chất dẻo.

Trả lời:

1.1. Bệnh nào dưới đây có thể bị lây qua cả đường sinh sản và đường máu?

d. AIDS.

1.2. Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa người ta sử dụng vật liệu nào?

c. Thép.

1.3. Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng vật liệu nào?

b. Gạch.

1.4. Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu nào?

c. Đá vôi.

1.5. Để dệt thành vải may quần, áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu nào?

a. Tơ sợi.

Bài 2:

2.1. Loại tơ sợi nào dưới đây có nguồn gốc từ động vật?

a. Sợi bông.

b. Tơ tằm.

c. Sợi lanh.

d. Sợi đay.

2.2. Sợi bông, sợi đay, sợi gai, tơ tằm và sợi lanh có tên chung là gì.

a. Tơ sợi tự nhiên

b. Tơ sợi nhân tạo.

Đáp án: 

2.1 - b

2.2 - a

Bài 3:   Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.

a.      Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết   1.  Do vi rút viêm gan A

b.     Tác nhân gây bệnh sốt rét              2.  Do một loại vi rút có trong máu gia súc

c.     Tác nhân gây bệnh viêm não          3.  Do vi rút

d.     Tác nhân gây bệnh viêm gan A       4.  Do một loại kí sinh trùng

Đáp án: 

 a->3: Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết -> Do vi rút

b->4:  Tác nhân gây bệnh sốt rét  -> Do một loại kí sinh trùng

c->1: Tác nhân gây bệnh viêm não -> Do vi rút viêm gan A

d ->2: Tác nhân gây bệnh viêm gan A -> Do một loại vi rút có trong máu gia súc         

Bài 4:     Nôí ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp

a.      Làm cầu, làm đường ray tàu hoả            1.   Đá vôi

b.     Xây tường, lát sân, lát sàn                      2.   Tơ sợi

c.     Sản xuất xi măng, tạc tượng                   3.   Thép

d.     Dệt thành vải may quần, áo, chăn, màn  4.   Gạch

Đáp án: a->3, b->4, c->1, d->2

Trên đây là Giải sách Khoa học lớp 5 bài 33 34 Ôn tập. Luật Minh Khuê hy vọng rằng bài viết đã mang đến thông tin và nội dung hữu íchc giúp bạn đọc nắm vững cũng như ôn tập tốt các kiến thức Khoa học lớp 5, từ đó giải quyết các bài tập tốt của Khoa học lớp 5. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!