Việc khởi công công trình mà không thông báo đã trở thành một vấn đề nổi lên trong lĩnh vực xây dựng. Ở bài viết này, chúng ta sẽ đặt câu hỏi liệu những người vi phạm quy định này có bị xử phạt hay không, và xem xét các yếu tố liên quan đến vấn đề này.

 

1. Khởi công công trình là gì?

Khởi công công trình là quá trình bắt đầu thực hiện một dự án xây dựng, xây lắp hoặc cải tạo các công trình dân dụng hoặc công nghiệp. Đây là bước quan trọng trong chu trình thực hiện dự án, đánh dấu sự chuyển từ giai đoạn lập kế hoạch, thiết kế và chuẩn bị sang giai đoạn thực hiện.

Khi một dự án được khởi công, có nghĩa là các công việc xây dựng, lắp ráp hoặc cải tạo đã bắt đầu được thực hiện theo kế hoạch đã định trước. Quá trình khởi công bao gồm việc chuẩn bị các nguyên vật liệu, thiết bị và công cụ cần thiết, triển khai lực lượng lao động, và bắt đầu thực hiện các công việc xây dựng cụ thể.

Trong quá trình khởi công công trình, việc quản lý, giám sát và tuân thủ các quy định an toàn và môi trường cũng rất quan trọng để đảm bảo công việc diễn ra đúng tiến độ và đảm bảo sự an toàn cho công nhân và môi trường xung quanh.

Việc khởi công công trình thường được kỷ niệm và đánh dấu bằng các hoạt động lễ khởi công như lễ động thổ, lễ cất nóc hoặc các hoạt động tương tự, tùy thuộc vào loại công trình và văn hóa của từng quốc gia.

 

2. Khởi công công trình không thông báo có bị xử phạt không?

Căn cứ Điều 15 của Nghị định 16/2022/NĐ-CP, vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình sẽ chịu các hình thức xử phạt sau đây để đảm bảo tính pháp lý:

  • Vi phạm loại 1: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, áp dụng cho một trong các hành vi sau:

a) Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công (kèm theo bản sao giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng) cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình và cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định.

b) Không thông báo, thông báo chậm cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương về thời điểm khởi công xây dựng hoặc có thông báo nhưng không gửi kèm hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

c) Không gửi báo cáo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc gửi báo cáo không đầy đủ một trong các nội dung: tên, địa chỉ liên lạc, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô xây dựng, tiến độ thi công dự kiến sau khi khởi công xây dựng hoặc gửi thông báo khởi công không theo mẫu quy định.

  • Vi phạm loại 2: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, áp dụng cho hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):

a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án.

b) Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

c) Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

  • Vi phạm loại 3: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng, áp dụng cho hành vi khởi công xây dựng công trình mà chưa có thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt.
  • Trường hợp khởi công xây dựng mà không có giấy phép xây dựng theo quy định sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 7 của Điều 16 trong Nghị định này.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bàn giao mặt bằng xây dựng theo tiến độ dự án với hành vi quy định tại điểm a của khoản 2.

b) Buộc ký hợp đồng thi công xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu với hành vi quy định tại điểm b của khoản 2.

c) Buộc có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c của khoản 2.

Như vậy, việc vi phạm quy định về khởi công công trình, đặc biệt là không gửi văn bản thông báo ngày khởi công, sẽ chịu mức phạt tùy theo loại vi phạm và có thể lên đến 80.000.000 đồng.

 

3. Vi phạm về trật tự xây dựng xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 16 của Nghị định số 16/2022/NĐ-CP, đã quy định về vi phạm quy định về trật tự xây dựng, các hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt như sau:

  • Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi không thực hiện thủ tục để điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Hành vi xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Hành vi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ; phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác; và phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
  • Đối với các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, sẽ bị xử phạt theo quy định tại nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Nếu khởi công xây dựng công trình mà không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng về ngày khởi công, sẽ bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Ngoài việc áp dụng các biện pháp xử phạt như đã liệt kê ở trên, còn có các biện pháp bổ sung như sau:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 12 tháng (nếu có) đối với các hành vi vi phạm hành chính.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính.
  • Buộc che chắn theo quy định và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có) với hành vi vi phạm quy định tại mục 1.
  • Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng hoặc buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định với hành vi vi phạm quy định tại mục 2 và mục 3.
  • Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi vi phạm tại mục 4, mục 6, mục 7, mục 8 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), mục 9, mục 10, mục 12, và mục 13.
  • Đối với hành vi vi phạm tại mục 4, mục 6, mục 7 và mục 8 (đang thi công xây dựng), ngoài việc bị phạt tiền, còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 của Nghị định này.
  • Trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì không bị coi là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.

Nếu hành vi vi phạm được tái diễn sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính, mức phạt sẽ tăng lên, cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm tại mục 12.
  • Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm tại mục 13.

Với việc thực hiện các biện pháp xử phạt như trên, hy vọng sẽ nâng cao tính pháp lý và đảm bảo trật tự xây dựng, góp phần bảo vệ môi trường và đô thị. Chính quyền và cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội và lợi ích chung của cộng đồng.

Công ty Luật Minh Khuê, một đơn vị luật sư uy tín và chuyên nghiệp, với mong muốn tận tâm hỗ trợ quý khách hàng, xin gửi đến quý vị những thông tin tư vấn hữu ích về các vấn đề pháp lý quan trọng. Để đảm bảo quý khách hàng luôn được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến pháp luật, chúng tôi xin trình bày các kênh liên hệ mà quý vị có thể sử dụng.

Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào, hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy dễ dàng liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và tư vấn một cách cụ thể, chi tiết nhất, để giúp quý vị hiểu rõ về tình hình và lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.

Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi nhanh chóng và đáp ứng mọi yêu cầu cũng như thắc mắc của quý vị một cách chính xác và đầy đủ.

Sự hài lòng của quý khách hàng là động lực và phương châm hoạt động của chúng tôi. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng trong suốt thời gian qua. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng quý vị, mang đến những giải pháp pháp lý chất lượng và hiệu quả nhất!