Một trong những quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ đó chính là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Chính vì vậy mọi hành vi không phù hợp với quy định của pháp luật xâm phạm vào không gian riêng tư của người khác đều sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1. Xâm phạm chỗ ở của người khác là gì?
Xâm phạm chỗ ở của người khác là hành vi can thiệp trái phép vào không gian sống của người khác mà không có sự cho phép của họ. Điều này có thể bao gồm"
- Những hành động gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh, tiếng ồn, mùi hôi hoặc tác động đến sức khỏe của người sống trong môi trường đó
- Việc xâm phạm vào tài sản của người khác hoặc phá hoại tài sản đó như phá cửa, phá khóa để trộm cắp hoặc phá hoại tài sản vật chất như gạch, đất đai
- Việc xâm phạm vào quyền riêng tư của người khác bằng cách theo dõi, quấy rối hoặc can thiệp vào cuộc sống cá nhân của họ. Những hành vi này đều là không đúng và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là gì ?
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một quyền cơ bản của con người được bảo vệ bởi Pháp luật, đảm bảo cho người dân được sống trong không gian riêng tư của mình mà không bị can thiệp trái phép từ bên ngoài. Theo đó quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở gồm các quyền:
- Quyền sử dụng, tận hưởng và sở hữu căn nhà của mình theo ý muốn và không bị can thiệp trái phép từ bên ngoài
- Quyền được đảm bảo an toàn, an ninh và yên tĩnh tại nơi cư trú của mình
- Quyền bảo vệ tài sản và sự riêng tư trong căn nhà của mình khỏi việc xâm phạm hoặc phá hoại từ bên ngoài
- Quyền từ chối cho phép người khác vào chỗ ở của mình trái với ý muốn của mình, trừ trường hợp được quy định bởi Pháp Luật.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của con người được ghi nhận trong nhiều văn bản quốc tế và luật pháp của nhiều quốc gia. Việc bảo vệ quyền này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự tự do và bình đẳng của mỗi cá nhân.
Tại Việt Nam, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở được quy định tại điều 22 Hiến pháp 2013" công dân có quyền có nơi ở hợp pháp, mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý việc khám xét chỗ ở do luật định".
Vì vậy khi muốn vào nhà người khác cần phải có sự đồng ý của họ hoặc trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật thì không cần phải có sự đồng ý.
3. Những trường hợp nào được vào chỗ ở của người khác mà không cần cho phép?
Thông thường, khi vào chỗ ở của người khác mà không có sự cho phép của họ là không đúng và sẽ bị coi là xâm phạm chỗ ở của người khác. Tuy nhiên trong một số trường hợp được cho phép vào chỗ ở của người khác mà không cần sự cho phép trước như một số trường hợp dưới đây:
- Cấp cứu: khi có sự cố xảy ra và người cần cứu trợ đang ở trong nhà người khác có thể vào cứu người đó mà không cần xin phép.
- Trường hợp kiểm tra, giám sát hoặc bảo trì thiết bị công cộng: những người có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoặc bảo trì các thiết bị công cộng như đường ống nước, điện, điện thoại có thể vào chỗ ở của người khác để thực hiện công việc của mình.
- Trường hợp thu thập thông tin hoặc chứng kiến tội phạm hoặc các nhà điều tra pháp luật cần điều tra về một tội phạm họ có thể vào chỗ ở của người khác để thu thập thông tin hoặc chứng kiến tội phạm. Tuy nhiên trong các trường hợp này cần tuân thủ các quy định của pháp luật đảm bảo rằng không gây xâm phạm đến quyền lợi tài sản và sự riêng tư của người khác.
4. Những hình phạt khi xâm phạm chỗ ở của người khác
Theo bộ luật Hình Sự 2015 hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác được xem là tội phạm và sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể một số hình phạt có thể áp dụng trong trường hợp xâm phạm chỗ ở của người khác gồm:
- Tù chung thân hoặc tù từ 12 đến 36 năm đối với hành vi xâm phạm chỗ ở bằng vũ lực, hung khí hoặc cướp tài sản
- Tù từ 6 đến 3 năm hoặc phạt tiền từ 10 đến 50 triệu đồng đối với hành vi xâm phạm chỗ ở bằng cách đột nhập hoặc lẻn vào chỗ ở của người khác
- Tù từ 3 tháng đến 2 năm hoặc phạt tiền từ 2 triệu đến 20 triệu đồng đối với hành vi xâm phạm chỗ ở bằng cách đe dọa, quấy rối hoặc gây rối trật tự công cộng
Ngoài ra nếu tội xâm phạm chỗ ở của người khác gây ra hậu quả nặng nề hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của nhiều người thì hình phạt sẽ được tăng cao. Việc áp dụng hình phạt phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo công bằng bằng khách quan.
Đồng thời ngoài hình phạt tội xâm phạm chỗ ở của người khác cũng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại đồng thời phải chịu trách nhiệm về mặt dân sự và hành chính.
5. Bài tập củng cố
Câu 1: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
A. Tự ý đuổi người khác ra khỏi nhà của họ
B. Tự ý khám xét nhà của người khác khi chưa có lệnh khám của cơ quan tổ chức có thẩm quyền
C. Xin phép và được sự đồng ý của chủ nhà mới vào nhà họ
D.Vào nhà người khác mới đồ bừa bãi khi họ đi vắng
Đáp án C
Câu 2: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
A. Công an cho phép
B. Có người làm chứng
C. Pháp luật cho phép
D. Trưởng thôn cho phép
Đáp án C
Câu 3: Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?
A. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội
B. Quyền bầu cử và ứng cử
C. Quyền khiếu nại và tố cáo
D. Quyền được Pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe
Đáp án D
Câu 4: Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, yêu cầu mỗi người phải
A. Tôn trọng tính mạng của người khác
B. Tôn trọng bí mật của nhà nước
C. Tôn trọng tự do của người khác
D. Tôn trọng quyền riêng tư của người khác
Đáp án D
Câu 5: Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được Pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân
A. Nói những điều không đúng về người khác
B. Nói xấu thông tin đồn về người khác
C. Trêu đùa làm người khác cáu
D. Chửi bới lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình
Đáp án C
Câu 6: Nội dung nào dưới đây sai khi nói về quyền được Pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân
A. Được phép đánh người khi người đó phạm tội
B. Nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ đánh người gây thương tích
C. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác
D. Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác
Đáp án A
Câu 7: Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được Pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe
C. Được Pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm
D. Quyền bất khả xâm phạm đến chỗ ở của công dân
Đáp án D
Câu 8: Áo của B phơi bị bay sang nhà hàng xóm khi họ đi vắng. Nếu là B em sẽ ứng xử thế nào trong trường hợp trên để phù hợp với quy định của pháp luật
A. Trèo sang nhà hàng xóm lấy áo
B. Chờ gia đình hàng xóm về rồi Xin vào lấy áo
C. Không cần áo đó nữa
D. Rủ thêm vài người nữa cùng sang để làm chứng khi lấy áo
Đáp án B
Câu 9: Nghi ngờ tên ăn trộm xe đạp chạy vào một nhà dân, hai người đàn ông đã chạy thẳng vào nhà mà không chờ chủ nhà đồng ý. Trong trường hợp trên nếu là một trong hai người đàn ông, em sẽ chọn cách ứng xử nào cho phù hợp với pháp luật.
A. Xin phép chủ nhà cho vào khám xét
B. Gọi nhiều người cùng vào nhà để khám xét
C. Chạy vào nhà khám xét
D. Ở ngoài chờ tên trộm ra rồi bắt
Đáp án A
Trên đây là một số thông tin về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc.