Theo quy định tại Luật giao thông đường bộ năm 2008, giấy phép lái xe là một trong những loại giấy tờ bắt buộc người tham gia giao thông phải có khi tham gia giao thông. Việc người điều khiển phương tiện giao thông khi không có giấy phép lái xe là hành vi bị nghiêm cấm. Hiện nay, để việc quản lý của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực tham gia giao thông được bảo đảm, pháp luật đã có quy định về việc đổi giấy phép lái xe cho người tham gia giao thông sang thẻ PET. Vậy, trường hợp người dân không đổi giấy phép lái xe có bị xử phạt không? Thủ tục đổi giấy phép lái xe sang thẻ nhựa được thực hiện như thế nào?

 

1. Giấy phép lái xe là gì?

Giấy phép lái xe hay còn gọi là bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể cho phép người đó vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giớ các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên con đường công cộng.

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (Bổ sung bởi thông tư 01/2021/TT-BGTVT) giấy phép lái xe gồm có giấy phép lái xe không có thời hạn như bằng A1, A2, A3 và giấy phép lái xe có thời hạn.

 

2. Quy định của pháp luật về giấy phép lái xe

2.1. Phân loại giấy phép lái xe

Theo quy định tại Điều 59 Luật giao thông đường bộ năm 2008 và Hướng dẫn tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (bổ sung tại Thông tư 01/2021/TT-BGTVT), giấy phép lái xe được phân thành hai loại như sau:

Thứ nhất, giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

- Hạng A1 cấp cho:

+ Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³;

+ Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

- Hạng A2 cấp cho người lái xe điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm³ trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

- Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho cấp giấy phép lái xe hạng A1 và  các xe tương tự.

Thứ hai, giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

- Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg

- Hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

+ Ô tô dùng cho người khuyết tật

+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

- Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

- Hạng C cấp cho người lái xe điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên

+ Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên:

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2

- Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

- Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

+ Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

+ Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D

- Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

- Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

+ Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

+ Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2

+ Hạng FD cấp cho người lái xe ô tổ để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

+ Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

- Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định về cấp giấy phép lái xe hạng D và hạng E. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau:

 

2.2. Quy định về thời hạn của giấy phép lái xe

Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (Bổ sung bởi Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) thời hạn của giấy phép lái xe được xác định như sau:

- Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn

- Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 46 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

- Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

- Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

- Thời hạn của giấy phép lái xe được ghi trên giấy phép lái xe.

 

3. Tại sao cần phải đổi giấy phép lái xe?

Hiện nay, giấy phép lái xe từ thẻ giấy đang dần được đổi thành thẻ PET (thẻ nhựa). Việc chuyển đổi giấy phép lái xe bằng giấy thành giấy phép lái xe bằng vật liệu khác với mục đích tăng cường và hiện đại hóa công tác quản lý, hạn chế tối đa việc làm giả giấy phép lái xe, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, giảm bớt thủ tục, thời gian xác minh, cấp, đổi giấy phép lái xe.

Sử dụng giấy phép lái xe bằng giấy có nhiều bất lợi trong công tác quản lý như việc làm giả giấy phép lái xe, dễ bị tẩy xóa, sửa đổi. Ngoài ra, giấy phép lái xe giấy không mang tính bảo mật cao, lại dễ hư hỏng trong quá trình sử dụng. Vì những lý do trên, Nhà nước khuyến khích người sử dụng phương tiện giao thông nên đổi sang giấy phép lái xe bằng nhựa (thẻ PET) để thuận tiện cho việc bảo mật thông tin cũng như trong công tác quản lý và xử phạt những trường hợp vi phạm.

 

4. Không đổi giấy phép lái xe (bằng lái xe) mới có được không?

Trước đây, theo quy định tại Điều 49 Thông tư 58/2015/Tt-BGTVT, giấy phép lái xe bằng giấy bìa còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 57 của Thông tư này, cụ thể:

- Giấy phép lái xe hạng A4: trước ngày 31 tháng 12 năm 2016

- Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3): Trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Ngoài ra, sau 06 tháng theo lộ trình chuyển đổi quy định trên, người có giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

Tuy nhiên, việc đổi giấy phép lái xe đã được quy định lại theo quy định tại Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Theo đó, việc đổi giấy phép lái xe từ giấy bìa sang vật liệu PET không còn là bắt buộc nữa. Nhà nước chỉ khuyến khích người dân thực hiện việc chuyển đổi trước ngày 31/12/2020. Để trả lời cho câu hỏi không đổi giấy phép lái xe có được không, đại diện Tổng cục Đường bộ Việt Nam cho biết:

"Đối với các loại giấy phép lái xe vô thời hạn, Nhà nước không quy định ép buộc người dân phải đổi, hay xử phạt nếu người dân muốn đổi. Giấy phép lái xe cũ vẫn được sử dụng bình thường, chỉ đổi lại khi người dân có yêu cầu, hoặc xảy ra tình trạng rách, hỏng mất."

Vậy, quy định về đổi giấy phép lái xe từ giấy sang thẻ PET đã không còn là quy định bắt buộc, do đó, không tronng trường hợp người dân không đổi Giấy phép lái xe sang thẻ PET thì cũng không bị xử phạt.

 

5. Quy định về lộ trình thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET

Trước đây, việc đổi giấy phép lái xe được quy định tại Điều 49 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT, theo đó giấy phép lái xe bằng giấy bìa còn thời hạn sử dụng được đổi sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET theo lộ trình quy định tại Điều 57 của Thông tư này, cụ thể:

- Giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe hạng A4: Trước ngày 31 tháng 12 năm 2016

- Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3): trước ngày 31 tháng 12 năm 2020

Sau 06 tháng theo lộ trình chuyển đổi quy định trên, người có giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

Tuy nhiên hiện nay, việc đổi giấy phép lái xe đã được quy định tại Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT. Theo đó, việc đổi giấy phép lái xe từ giấy bìa sang vật liệu PET không còn là bắt buộc nữa, Nhà nước chỉ khuyến khích người dân thực hiện việc chuyển đổi trước ngày 31/12/2020. Như vậy, trên cơ sở quy định này có thể xác định, việc người tham gia giao thông không thực hiện việc chuyển đổi giấy phép lái xe từ giấy bìa sang vật liệu PET không còn là quy định bắt buộc. Do đó không có quy định về xử phạt trong trường hợp này.

 

6. Trình tự, thủ tục đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET

6.1. Hồ sơ thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET

Theo quy định tại Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT), người có yêu cầu đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET cần chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

Thứ nhát, đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định

Thứ hai, giấy khám sức khảo của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ các đối tượng sau:

- Người có giấy phép lái xe hạng A!, A2, A3;

- Người có như cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn

- Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).

 

6.2. Thủ tục đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET

Người có yêu cầu đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET cần thực hiện thủ tục theo trình tự sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải

Hình thức nộp: gửi trực tiếp hoặc bằng hình thức kê khai trực tuyến

Bước 2: Chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp

Bước 3: Phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.

Bước 4: Trả giấy phép lái xe cho người thực hiện thủ tục

Theo quy định, việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe.

Lưu ý:  Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai; khi nhận giấy phép lái xe, phải nộp lại giấy phép lái xe cũ để lưu hồ sơ.