I. Trả lời câu hỏi: Không khí ở tần đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của ?
Không khí ở tần đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của ?
A. Bức xạ mặt trời
B. Lớp vỏ Trái Đất
C. Lớp manti trên
D. Bức xạ mặt đất
Đáp án đúng là D
Giải thích: Trong quá trình tần đối lưu, không khí ở tầng cao bị đẩy lên cao và tạo ra sự giãn nở. Khi không khí giãn nở, nó sẽ làm tăng nhiệt độ của nó theo đồng nghĩa với việc đốt nóng. Cơ chế chủ yếu gây ra sự đốt nóng này là do bức xạ mặt đất. Mặt đất nhận bức xạ từ mặt trời và sau đó phát ra nhiệt độ lại cho không khí xung quanh.
II. Một số câu hỏi khác
Câu 1: Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
A. Gió mùa.
B. Gió Mậu dịch.
C. Gió Tây ôn đới.
D. Gió Đông cực.
Đáp án: B. Gió Mậu dịch.
Lời giải chi tiết: Gió Mậu dịch không phải là gió thường xuyên. Gió Mậu dịch là gió thay đổi hướng theo mùa, thường xuyên thổi từ hải dương lên đất liền vào mùa hè và từ đất liền xuống hải dương vào mùa đông ở khu vực Đông Nam Á.
Câu 2: Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở
A. bề mặt Trái Đất hấp thụ.
B. phản hồi vào không gian.
C. các tầng khí quyển hấp thụ.
D. phản hồi của băng tuyết.
Đáp án: A. bề mặt Trái Đất hấp thụ.
Lời giải chi tiết: Nguồn bức xạ từ Mặt Trời phân bố lớn nhất ở bề mặt Trái Đất, nơi mà đất và nước hấp thụ nhiệt độ từ ánh sáng Mặt Trời.
Câu 3: Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
A. bức xạ mặt trời.
B. lớp vỏ Trái Đất.
C. lớp manti trên.
D. bức xạ mặt đất.
Đáp án: D. bức xạ mặt đất.
Lời giải chi tiết: Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt từ bức xạ mặt đất, khi mặt đất nhận nhiệt từ Mặt Trời và phát ra.
Câu 4: Nơi nào sau đây có mưa ít?
A. Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí.
B. Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
C. Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
D. Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Đáp án: C. Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Lời giải chi tiết: Nơi có gió lớn thường có mưa ít do gió giúp thổi đi đám mây, làm giảm khả năng mưa.
Câu 5: Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
A. mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
B. diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
C. diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
D. thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
Đáp án: A. mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Lời giải chi tiết: Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn do mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, và góc nhập xạ nhỏ hơn so với bán cầu Bắc.
Câu 6: Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Thời gian chiếu sáng
B. Tính chất mặt đệm
C. Độ che phủ thực vật
D. Độ lớn góc nhập xạ
Đáp án: C. Độ che phủ thực vật.
Lời giải chi tiết: Độ che phủ thực vật có tác động nhỏ đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất so với các yếu tố khác như thời gian chiếu sáng, tính chất mặt đệm, và độ lớn góc nhập xạ.
Câu 7: Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất
A. Chí tuyến
B. Xích đạo
C. Vòng cực
D. Cực
Đáp án: D. Cực.
Lời giải chi tiết: Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất thường xảy ra ở vùng Cực, nơi mà thay đổi nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông là rất lớn.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lý?
A. Biên độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
B. Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
C. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
D. Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Đáp án: D. Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Lời giải chi tiết: Phát biểu "Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực" là không chính xác. Thực tế, nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Câu 9: Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do
A. Diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.
B. Mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
C. Diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.
D. Thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.
Đáp án: B. Mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.
Lời giải chi tiết: Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn do mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, và góc nhập xạ nhỏ hơn so với bán cầu Bắc.
Câu 10: Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường
A. Mưa
B. Nóng
C. Khô
D. Lạnh
Đáp án: A. Mưa.
Lời giải chi tiết: Nơi tranh chấp giữa khối khí nóng và khối khí lạnh thường là nơi xảy ra mưa do sự nâng cao, làm ngưng tụ và tạo điều kiện cho mưa phát sinh.
Câu 11: Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
A. Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
B. Miền có gió thổi theo mùa.
C. Nơi dòng biển lạnh đi qua.
D. Miền có gió Mậu dịch thổi.
Đáp án: C. Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Lời giải chi tiết: Khu vực nơi dòng biển lạnh đi qua thường có mưa nhiều do sự nâng cao, làm ngưng tụ và tạo điều kiện cho mưa phát sinh.
Câu 12: Hiệu ứng nhà kính là gì và tác động của nó đối với khí hậu trái đất?
A. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng tăng cường sự giữ nhiệt độ trong không khí và có thể gây biến đổi khí hậu trái đất.
B. Hiệu ứng nhà kính là quá trình giảm lượng khí CO2 trong không khí và làm giảm tác động của hiệu ứng nhà kính.
C. Hiệu ứng nhà kính chỉ xảy ra ở vùng cận cực và không có ảnh hưởng nhiều đến các vùng khác trên Trái Đất.
D. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng tăng cường sự lành tính của không khí và không gây ảnh hưởng đáng kể đối với khí hậu trái đất.
Đáp án đúng: A. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng tăng cường sự giữ nhiệt độ trong không khí và có thể gây biến đổi khí hậu trái đất.
Giải thích: Hiệu ứng nhà kính là một quá trình tự nhiên, trong đó các khí như CO2, metan và hơi nước trong không khí hấp thụ và giữ lại một phần của năng lượng từ tia tử ngoại mà Trái Đất bức xạ ra. Điều này dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ trung bình của hành tinh. Hiệu ứng nhà kính có tác động đáng kể đối với biến đổi khí hậu trái đất, góp phần vào hiện tượng làm nóng toàn cầu.
Câu 13: Nguồn nước mặt của Trái Đất chủ yếu đến từ đâu?
A. Nguồn nước chủ yếu đến từ biển.
B. Nguồn nước chủ yếu đến từ sông ngòi.
C. Nguồn nước chủ yếu đến từ băng tuyết.
D. Nguồn nước chủ yếu đến từ hồ nước.
Đáp án đúng: C. Nguồn nước chủ yếu đến từ băng tuyết.
Giải thích: Nước từ băng tuyết và tuyết núi đóng băng là một nguồn lớn của nước mặt trái đất. Khi nó tan chảy, nước sẽ chảy xuống các con sông và tạo ra nguồn nước mặt.
Câu 14: Hiện tượng nào dưới đây có thể tạo ra một cơn bão?
A. Nước biển nóng.
B. Nước biển lạnh.
C. Không khí lạnh từ cực.
D. Áp suất không khí ổn định.
Đáp án đúng: A. Lực đẩy Coriolis là lực tác động lên khối khí di chuyển và tạo ra hệ thống gió xoáy.
Giải thích: Lực đẩy Coriolis là một hiện tượng do sự quay của Trái Đất. Nó tác động lên khối khí di chuyển và tạo ra hệ thống gió xoáy, ảnh hưởng đến hình thành và hướng di chuyển của gió trên Trái Đất.
Câu 15: Lực đẩy Coriolis là gì và có ảnh hưởng như thế nào đối với hệ thống gió trên Trái Đất?
A. Lực đẩy Coriolis là lực tác động lên khối khí di chuyển và tạo ra hệ thống gió xoáy.
B. Lực đẩy Coriolis không ảnh hưởng đến hệ thống gió trên Trái Đất.
C. Lực đẩy Coriolis chỉ ảnh hưởng đối với gió mạnh.
D. Lực đẩy Coriolis chỉ tác động trên biển và không tác động lên không khí.
Đáp án đúng: A. Lực đẩy Coriolis là lực tác động lên khối khí di chuyển và tạo ra hệ thống gió xoáy.
Giải thích: Lực đẩy Coriolis là một hiện tượng do sự quay của Trái Đất. Nó tác động lên khối khí di chuyển và tạo ra hệ thống gió xoáy, ảnh hưởng đến hình thành và hướng di chuyển của gió trên Trái Đất.
Câu 16: Hiện tượng nhỏ đất ở xung quanh sân đỗ máy bay trở nên ẩm ướt vào buổi sáng là do hiện tượng gì?
A. Sương mù.
B. Nhiệt độ không khí tăng.
C. Sự thoáng khí từ biển.
D. Độ ẩm tăng.
Đáp án đúng: A. Sương mù.
Giải thích: Sương mù là hiện tượng khi hơi nước trong không khí ngưng tụ thành nước lỏng trên các vật thể có nhiệt độ thấp, gây ra sự ẩm ướt trên bề mặt đất, như là đất ở xung quanh sân đỗ máy bay vào buổi sáng khi nhiệt độ giảm.