1. Không mang theo giấy phép lái xe?

Thưa Luật sư, Khi đang đi trên đường thì có một đồng chí công an giao thông yêu cầu tôi dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ để kiểm tra. Tuy nhiên tôi lại không mang thoeo giấy đăng ký xe cũng như giấy phép lái xe cho nên các đồng chí xử phạt tôi 5 triệu cả hai lỗi. Vậy Luật sư cho tôi hỏi: đồng chí công an nói vậy có đúng không?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Do thông tin của bạn đưa ra chưa rõ ràng nên không thể xác định được loại phương tiện mà bạn điều khiển là xe gì nên tôi sẽ tư vấn theo hai loại xe:

- Xe mô tô:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, giao thông đường sắt quy định:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

- Xe ô tô:

Tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định này quy định xử phạt đối với xe ô tô thì :

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Tuy nhiên cần phải phân biệt lỗi không mang theo Giấy phép lái xe, đăng ký xe khác với lỗi không có Giấy phép lái xe, đăng ký xe. Sự khác biệt ở đây thể hiện: không có tức là chưa được cấp Giấy phép lái xe hoặc đã được cấp nhưng bị thu hồi, tịch thu làm cho người tham gia giao thông không còn giấy phép lái xe, đăng ký xe sử dụng.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục và chi phí chuyển đổi xe công ty sang xe cá nhân ?

2. Lấy lại giấy phép lái xe bị công an thu ?

Tôi có tham gia giao thông và bị xử phạt chạy quá tốc độ quy định, bị tạm giữ giấy tờ xe. Tôi vẫn chưa nộp phạt, tooi tiếp tục tham gia giao thông thì bị xử phạt chạy quá tốc độ lần 2, Công An giao thông tiếp tục giữ thêm bằng lái xe của tôi.
Tôi không biết là khi đi nộp phạt chạy quá tốc độ lần 1, tôi có lấy giấy tờ xe lại được không? Như vậy tôi có cần làm thủ tục gì không? Khi nộp phạt Công an có yêu cầu tôi trình bằng lái không, vì hiện giờ bằng lái của tôi vẫn đang bị tạm giữ?

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp, trước hết ta cần xác định loại vi phạm để xét mức xử phạt hành chính được áp dụng trong trường hợp này. Theo quy định của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt , mức phạt tương ứng đối với hành vi chạy quá tốc độ của từng loại xe như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
i) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

Bạn cần xác định cụ thể lỗi vi phạm của bản thân để tính mức phạt cho mình.

Theo khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì việc công an thu giấy tờ xe của bạn chỉ là biện pháp tạm thời nhằm đảm bảo việc bạn nộp phạt. Do đó, bạn chỉ cần cầm giấy tờ quyết định hoặc biên bản xử phạt hành chính ra kho bạc để nộp phạt. Khi bạn nộp phạt xong, nhân viêc kho bạc sẽ giao cho bạn một tờ biên lai. Lúc này, bạn mang biên lai này về trình tại cơ quan của người xử phạt bạn (Phòng CSGT, Đội CSGT .... được ghi trong quyết định xử phạt) để xuất trình, lấy lại giấy tờ. Nếu bạn bị xử phạt 2 lần tại 2 cơ quan khác nhau thì bạn có thể nộp phạt riêng cho lần 1 mà vẫn lấy lại được giấy tờ xe. Tuy nhiên, nếu 2 lần bạn đều bị lập biên bản xử phạt tại cùng một cơ quan thì bạn phải đảm bảo nộp phạt cho cả 2 lần đầy đủ để có thể lấy lại giấy tờ xe và bằng lái xe.

>> Xem thêm:  Trình tự sang tên khi mua bán xe máy ở tiệm cầm đồ ?

3. Cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp nào ?

Thưa luật sư! Trong trường hợp bị cảnh sát giao thông tịch thu giấy phép lái xe, có tên trên cơ sở dữ liệu quốc gia về hành vi vi phạm thì có thể làm lại chứng minh nhân dân 12 số để xin cấp lại giấy phép lái xe được không ?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành thì:

Điều 34. Xác minh giấy phép lái xe
1. Khi tiếp nhận danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp của cơ sở đào tạo và trước khi duyệt danh sách giấy phép lái xe được nâng hạng, đổi, cấp lại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của người xin nâng hạng, đổi, cấp lại giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe (bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); trường hợp chưa có thông tin, phải có văn bản đề nghị cơ quan cấp xác minh giấy phép lái xe đã cấp; bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18a ban hành kèm theo Thông tư này, bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 18b ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thực hiện xác minh giấy phép lái xe
a) Việc xác minh giấy phép lái xe phải thực hiện ngay qua điện thoại hoặc thư điện tử hoặc fax và sau đó gửi bằng văn bản;
b) Khi chưa có kết quả xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải không đổi, không cấp lại hoặc không đưa vào danh sách thí sinh được phép dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe.
3. Thời hạn xác minh
a) Kể từ khi nhận được danh sách đề nghị xác minh giấy phép lái xe hoặc hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 38 của Thông tư này, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải có văn bản đề nghị xác minh giấy phép lái xe đã cấp;
b) Ngay khi nhận được yêu cầu xác minh, Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải phải trả lời xác minh giấy phép lái xe đã cấp.

- Căn cứ Điều 48 Thông tư12/2017/TT-BGTVT thì:

Điều 36. Cấp lại giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
a) Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;
b) Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.
Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này.
2. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.
Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;
d) Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).
Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình, bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu. Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.
3. Người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:
a) Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;
b) Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.
Hồ sơ dự sát hạch lại thực hiện theo quy định, tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.

Như vậy, theo quy định này thì việc cấp lại giấy phép lái xe được thực hiện khi giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng hoặc bị mất và hơn nữa khi bạn thực hiện việc cấp lại giấy phép lái xe thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xác minh tra cứu và in thông tin về giấy phép lái xe của người đổi giấy phép lái xe từ hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe (bản xác minh giấy phép lái xe cơ giới đường bộ) vì vậy với trường hợp này của bạn do vi phạm và bị tịch thu giấy phép lái xe thì bạn không thuộc trường hợp cấp lại giấy phép lái xe.

>> Xem thêm:  Bị lừa mua xe máy giấy tờ giả thì cần phải làm những gì ? Khởi kiện ở đâu ?

4. Xử phạt không có giấy phép lái xe ?

Trên đường đi xe máy chơi từ nhà bạn về tôi có bị 1 số cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe và kiểm tra hành chính , tôi làm rơi ví nhà bạn nên chỉ xuất trình được bảo hiểm dân sự và đăng ký xe . Tôi có trình bày với 1 cảnh sát giao thông và anh cảnh sát đó đồng ý cho tôi 10 phút để bạn tôi mang đăng ký xe đến .

Khi bạn tôi mang bằng lái xe đến thì tôi có xuất trình cho các anh cảnh sát giao thông kiểm tra nhưng không được chấp nhận với lý do tôi không xuất trình ngay khi được yêu cầu nên các cán bộ đã lập xong biên bản và đưa em ký . Trong biên bản xử lý vi phạm hành chính có ghi tôi phạm lỗi thiếu 3 loại giấy tờ . Tôi không đọc kỹ và nghĩ tôi chỉ bị xử phạt vì thiếu bằng lái xe thôi nên đã ký và về nhà . Lúc đi nộp phạt tôi mới phát hiện ra điều này và không đồng ý với biên bản mà các cảnh sát giao thông đã lập cho tôi

Vậy tôi phải làm thế nào để đòi lại quyền lợi của mình?

Trả lời:

Đối với hành vi không mang theo Giấy phép lái xe, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt

Trường hợp của bạn, bạn chỉ thiếu giấy phép lái xe mà cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt hành chính thiếu cả 3 loại giấy tờ cho bạn thì bạn có thể khiếu nại theo quy định tại Luật khiếu nại năm 2011.

Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung

>> Xem thêm:  Tư vấn khi mua xe thật nhưng bị trùng số khung số máy ?

5. Tư vấn về vấn đề thu giấy phép lái xe ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê. Tôi có một số thắc mắc xin được tư vấn như sau: nếu như bị cảnh sát giao thông thu giấy phép lái xe mà tôi không cần lấy có được không. Và có được làm lại giấy phép lấy xe hay không?

Trả lời:

Theo khoản 1 - khoản 2 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt. Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.

Như vậy, việc công an thu giấy tờ xe của bạn chỉ là biện pháp tạm thời nhằm đảm bảo việc bạn nộp phạt. Do đó, bạn phải cầm giấy tờ quyết định hoặc biên bản xử phạt hành chính ra kho bạc để nộp phạt. Khi bạn nộp phạt xong, nhân viêc kho bạc sẽ giao cho bạn một tờ biên lai. Lúc này, bạn mang biên lai này về trình tại cơ quan của người xử phạt bạn (Phòng CSGT, Đội CSGT .... được ghi trong quyết định xử phạt) để xuất trình, lấy lại giấy tờ.

Đồng thời, theo quy định tại thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành thì người bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn về việc cấp lại giấy phép lái xe trong trường hợp: Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng, người có giấy phép lái xe bị mất, người bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn.

Do đó, Bạn không thuộc trường hợp được cấp lại giấy phép lái xe nên bạn sẽ không được làm lại giấy phép lái xe. Trường hợp này bạn cần liên hệ cơ quan công an, tiến hành nộp phạt theo quy định của pháp luật để lấy lại bằng lái xe của mình.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu xe máy ?