Định nghĩa khu vực lãnh sự
Lãnh sự là viên chức ngoại giao của một nước đặt ở một thành phố của một nước khác để trông nom bảo vệ quyền lợi của kiều dân nước mình ở đấy.
Viên chức ngoại giao là người có thân phận ngoại giao (có cấp, hàm ngoại giao) thực hiện chức năng ngoại giao với tư cách đại diện cho nước cử tại nước tiếp nhận hoặc đại diện cho nước thành viên tại tổ chức quốc tế. Ví dự: Đại sứ, công sứ, tham tán...
Viên chức ngoại giao phải là công dân nước cử (có quốc tịch nước cử). Viên chức ngoại giao được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao.
Các nước có quan hệ ngoại giao với nhau thường đặt Đại sứ quán tại thủ đô, còn Tổng lãnh sự quán thường đặt ở các nơi có nhiều kiều dân sinh sống hoặc có lợi ích kinh tế của nước đó.
Ở Việt Nam các nước thường đặt đại sứ quán ở Hà Nội và tổng lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh, một số nước có lãnh sự quán ở Đà Nẵng.
Khu vực lãnh sự là khu vực dành cho cơ quan lãnh sự để thi hành các chức năng lãnh sự.
Khu vực lãnh sự thường là đơn vị hành chính lãnh thổ ở nước tiếp nhận như tỉnh, thành phố... Trừ khu vực lãnh sự đã quy định theo sự thoả thuận giữa nước cử và nước tiếp nhận, trong trường hợp đặc biệt, khi cơ quan lãnh sự muốn mở thêm cơ quan, văn phòng ngoài khu vực lãnh sự hoặc viên chức lãnh sự muốn thi hành chức năng của mình ngoài khu vực lãnh sự phải được nước tiếp nhận lãnh sự chấp nhận.
Pháp lệnh lãnh sự ngày 24/11/1990
Để phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước, bảo vệ ở nước ngoài quyền và lợi ích của Nhà nước, pháp nhân và công dân Việt Nam;
Căn cứ vào Điều 14 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định tổ chức và hoạt động lãnh sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 8
Thành lập cơ quan Lãnh sự
1- Việc xếp hạng cơ quan lãnh sự, khu vực lãnh sự và nơi đặt trụ sở cơ quan lãnh sự được quy định trên cơ sở thoả thuận với nước tiếp nhận.
Khu vực lãnh sự là khu vực được nước tiếp nhận thoả thuận dành cho cơ quan lãnh sự để thực hiện chức năng lãnh sự.
2- Việc thành lập cơ quan lãnh sự do Hội đồng bộ trưởng quyết định.
Điều 13
Mối quan hệ công tác
1- Lãnh sự có quyền liên hệ với nhà chức trách địa phương ở khu vực lãnh sự về những vấn đề có liên quan đến hoạt động lãnh sự.
Khi cần liên hệ với nhà chức trách của chính quyền Trung ương, Lãnh sự phải thông qua cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước tiếp nhận; trong trường hợp ở nước đó không có cơ quan đại diện ngoại giao, thì Lãnh sự có thể liên hệ trực tiếp, nếu pháp luật và tập quán nước tiếp nhận cho phép hoặc giữa Việt Nam với nước tiếp nhận đã thoả thuận về vấn đề này.
2- Khi thừa hành công vụ, Lãnh sự có quyền liên hệ với các cơ quan, tổ chức trung ương và địa phương ở trong nước thông qua người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước tiếp nhận, trong trường hợp cấp bách có thể liên hệ trực tiếp, đồng thời báo cho người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao biết.
3- Trong các trường hợp nói tại khoản 2 Điều này, Lãnh sự đều phải đồng thời báo cáo Bộ Ngoại giao.
Điều 16
Đăng ký và thống kê công dân
1- Lãnh sự đăng ký, thống kê công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự và cấp những giấy tờ phù hợp.
2- Khi có chỉ thị của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ở trong nước, Lãnh sự đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự.
Điều 18
Giúp công dân trong trường hợp bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị tù
Lãnh sự có trách nhiệm bảo đảm để việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành hình phạt tù, hoặc hạn chế tự do thân thể dưới bất cứ hình thức nào đối với công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự đều theo đúng pháp luật nước tiếp nhận, điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc tham gia, hoặc theo tập quán quốc tế.
Lãnh sự có trách nhiệm liên hệ hoặc đến thăm công dân Việt Nam đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù; tìm hiểu sự việc xảy ra, điều kiện giam giữ và thi hành những biện pháp cần thiết để bảo hộ pháp lý đối với họ.
Điều 19
Đại diện cho pháp nhân và công dân
1- Lãnh sự là người đại diện hợp pháp, có trách nhiệm đại diện hoặc bảo đảm việc đại diện cho pháp nhân hoặc công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự khi pháp nhân hoặc công dân vắng mặt mà không uỷ nhiệm người khác đại diện hoặc vì lý do nào đó họ không tự bảo vệ được quyền và lợi ích của mình.
2- Việc đại diện nói tại khoản 1 Điều này chấm dứt khi pháp nhân hoặc công dân đó đã uỷ nhiệm người đại diện hoặc tự bảo vệ quyền và lợi ích của họ.
Điều 20
Giáo dục, vận động và giúp đỡ công dân
1- Lãnh sự giáo dục công dân Việt Nam tinh thân yêu nước, vận động họ hướng về Tổ quốc, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2- Lãnh sự tuyên truyền pháp luật cho công dân Việt Nam để họ tôn trọng pháp luật của nước tiếp nhận và của Việt Nam, quan hệ hữu nghị với nhân dân nước tiếp nhận.
3- Lãnh sự ủng hộ và giúp đỡ các hoạt động văn hoá, giáo dục của pháp nhân và công dân Việt Nam;
4- Lãnh sự vận động mọi người giúp đỡ vật chất cho những công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự khi họ gặp hoạn nạn, khó khăn.
Điều 21
Cấp hộ chiếu, thị thực
1- Lãnh sự cấp, gia hạn hộ chiếu, sửa đổi những điều ghi trong hộ chiếu; khi cần thiết, tuyên bố hộ chiếu mất hiệu lực, thu giữ hộ chiếu của công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự.
2- Lãnh sự cấp thị thực nhập cảnh, nhập xuất cảnh và quá cảnh Việt Nam cho công dân Việt Nam và người nước ngoài; gia hạn, huỷ bỏ thị thực hoặc sửa đổi những điều ghi trong thị thực đã cấp.
Điều 27
Chức năng lãnh sự về thừa kế
1- Nếu ở khu vực lãnh sự có di sản của công dân Việt Nam hoặc thừa kế được mở có lợi cho Nhà nước, pháp nhân và công dân Việt Nam, thì Lãnh sự thi hành mọi biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm việc thực hiện các quyền lợi đó.
Lãnh sự làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận để giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thừa kế đó.
2- Nếu có pháp nhân và công dân Việt Nam đang ở Việt Nam hoặc ở nước thứ ba có thể được thừa kế, thì Lãnh sự thông báo ngay Bộ Ngoại giao những điều biết được về việc thừa kế.
Lãnh sự thực hiện quyền đại diện cho người thừa kế theo yêu cầu của họ.
3- Trong trường hợp công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự chết mà di sản không có người thừa kế, thì Lãnh sự nhận và chuyển di sản đó cho cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
4- Nếu một phần hoặc toàn bộ di sản nói tại khoản 2 và khoản 3 Điều này dễ bị hư hỏng, khó bảo quản hoặc khó vận chuyển, thì Lãnh sự có thể bán và chuyển tiền cho người thừa kế hoặc cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
Điều 28
Tiếp nhận và chuyển đơn, bằng chứng
Lãnh sự có trách nhiệm tiếp nhận đơn và bằng chứng liên quan của pháp nhân, công dân Việt Nam trong khu vực lãnh sự và chuyển về cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
Điều 30
Thực hiện uỷ thác tư pháp
Lãnh sự thực hiện uỷ thác tư pháp của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền đối với công dân Việt Nam ở khu vực lãnh sự, nếu việc đó không trái với pháp luật nước tiếp nhận hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc tham gia. Việc thực hiện các uỷ thác này phải tuân theo các quy định của pháp luật tố tụng Việt Nam.
Điều 32
Chức năng chung
Lãnh sự theo dõi, giúp đỡ mọi sự cần thiết để các phương tiện giao thông, vận tải Việt Nam ở khu vực lãnh sự được hưởng đầy đủ các quyền mà pháp luật nước tiếp nhận, điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước tiếp nhận ký kết hoặc tham gia, hoặc tập quán quốc tế dành cho các phương tiện đó.
Điều 33
Giúp đỡ về pháp lý
1- Lãnh sự thi hành mọi biện pháp cần thiết để khôi phục các quyền bị xâm phạm của tầu biển mang cờ quốc tịch tầu biển Việt Nam ở khu vực lãnh vực, dưới đây gọi chung là tầu.
2- Lãnh sự giúp thuyền trưởng nắm được những quy định của cảng, pháp luật, tập quán địa phương và cung cấp thông tin khác liên quan đến hoạt động của tầu.
3- Lãnh sự được quyền có mặt trong các vụ khám xét tầu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận tiến hành.
Điều 34
Trách nhiệm thăm và kiểm tra tầu
Lãnh sự có trách nhiệm thăm tầu đang ở khu vực lãnh sự và có quyền kiểm tra các giấy tờ của tầu
Điều 40
Chức năng lãnh sự khi tầu bị cướp đoạt
Trong trường hợp tầu bị cướp đoạt chạy đến khu vực lãnh sự, Lãnh sự phải báo cáo ngay Bộ Ngoại giao và thông báo cho chủ tầu, đồng thời thi hành mọi biện pháp cần thiết để yêu cầu nhà chức trách địa phương bắt giữ bọn cướp, bảo vệ hành khách, thuyền bộ, tầu và hàng hoá trên tầu.
Điều 42
Chức năng lãnh sự đối với máy bay và các phương tiện giao thông,
vận tải khác
Những quy định từ Điều 32 đến Điều 41 của Pháp lệnh này cũng được áp dụng phù hợp đối với máy bay và các phương tiện giao thông, vận tải khác của Việt Nam ở khu vực lãnh sự.
Điều 43
Phòng dịch
Nếu ở khu vực lãnh sự xuất hiện dịch bệnh, Lãnh sự phải báo cáo ngay Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế và các cơ quan hữu quan trong nước, nêu rõ loại, tình hình diễn biến của dịch và những biện pháp chống dịch của chính quyền sở tại. Lãnh sự thông báo cho người nhập cảnh Việt Nam là khi nhập cảnh, họ phải xuất trình giấy tiêm chủng phòng dịch.
Điều 44
Bảo vệ thực vật, động vật
Nếu ở khu vực lãnh sự xuất hiện dịch, côn trùng có hại cho cây trồng và vật nuôi, Lãnh sự phải báo cáo Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Y tế và các cơ quan hữu quan trong nước, thông báo cho những người nhập cảnh Việt Nam là khi nhập cảnh họ phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật và sản phẩm từ động vật, thực vật sống, hoa quả và rau tươi mà họ mang theo.
Tóm lại:
Có thể thấy khu vực lãnh sự là nơi hoạt động của các lãnh sự và có sự tham gia của người nước ngoài. Mặc dù đặt trên lãnh thổ Việt Nam, nhưg khu vực lãnh sự chịu sự điều chỉnh của một số hệ thống pháp luật riêng biệt.