1. Khu vực thương mại tự do là gì?

Khu vực thương mại tự do hay còn gọi là khu vực mậu dịch tự do (tiếng Anh là free trade area).

Khu vực mậu dịch tự do là một thể loại của khối thương mại, một nhóm các quốc gia được thiết lập mà đã đồng ý để loại trừ thuế quan, hạn ngạch và ưu đãi trong phần lớn trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia trong nhóm. Nó có thể được coi là giai đoạn thứ hai của Hội nhập kinh tế. Các nước chọn loại hình hội nhập kinh tế nếu cơ cấu kinh tế của họ được bổ sung.

Khu vực mậu dịch tự do là hình thức liên kết kinh tế quốc tế trong đó các nước thành viên thoả thuận với nhau về việc giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan và các biện pháp hạn chế về số lượng, tiến tới hình thành một thị trường thống nhất về hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên các nước. thành viên vẫn giữ được quyền độc lập tự chủ trong quan hệ buôn bán với các nước ngoài khu vực. Nói cách khác, những thành viên của FTA có thể duy trì những thuế quan riêng và những hàng rào thương mại khác đối với thế giới bên ngoài, như một ngoại lệ của nguyên tắc thương mai quốc tế VỀ MFN. Cụ thể hơn đây là hình thức hòa nhập thương mại giữa nhiều nước, trong đó các thành viên dỡ bỏ hết hàng rào thương mại thuế quan, hạn ngạch giữa họ với nhau, nhưng tất cả các nước. đầu tiếp tục duy trì hàng rào thương mại với các nước khác. Mục đích của khu vực thương mại tự do là tận dụng những mối lợi từ chuyên môn hoá quốc tế, qua đó cải thiện mức sống thực tế của các nước thành viên.

Xem thêm: Vùng kém phát triển (depressed area) là gì?

 

2. Đặc điểm của khu vực thương mại tự do

Khu vực mậu dịch tự do là một nhóm các quốc gia có ít hoặc không có rào cản thương mại theo hình thức thuế quan hoặc hạn ngạch với nhau. Các khu vực mậu dịch tự do có xu hướng tăng khối lượng thương mại quốc tế giữa các quốc gia thành viên và cho phép họ tăng chuyên môn hóa tương ứng với lợi thế so sánh của quốc gia đó.

Thứ nhất, để phát triển một khu vực mậu dịch tự do, các quốc gia thành viên phải xây dựng các quy tắc và cách mà khu vực mậu dịch tự do mới sẽ hoạt động.

Mỗi nước phải làm thủ tục hải quan nào? Thuế quan nào, nếu có, sẽ được cho phép và phí sẽ là bao nhiêu? Các nước tham gia sẽ giải quyết tranh chấp thương mại như thế nào? Làm thể nào hàng hóa sẽ được vận chuyển cho thương mại? Quyền sở hữu trí tuệ sẽ được bảo vệ và quản lý như thế nào?

Làm thế nào để những câu hỏi này được trả lời trong một hiệp định thương mại tự do cụ thể, dựa trên những ảnh hưởng chính trị và quan hệ quyền lực giữa các quốc gia. Điều này hình thành nên phạm vi và mức độ của giao dịch tự do trên thế giới. Mục tiêu là tạo ra một chính sách thương mại mà tất cả các quốc gia trong khu vực mậu dịch tự do có thể đồng ý thực hiện được.

Thứ hai, thương mại tự do tạo ra chi phí và lợi ích.

Các khu vực mậu dịch tự do có thể mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, những người có thể có nhiều quyền tiếp cận được hàng hóa nước ngoài rẻ hơn và/ hoặc chất lượng cao hơn. Bên cạnh đó, người tiêu dùng có thể nhận thấy giá hàng nhập khẩu giảm khi chính phủ giảm hoặc loại bỏ thuế quan.

Các nhà sản xuất có thể phải đấu tranh với sự gia tăng cạnh tranh, nhưng họ cũng có thể có được một thị trường mới rộng đáng kể với các khách hàng hoặc nhà cung cấp tiềm năng. Công nhân ở một số quốc gia và ngành công nghiệp sẽ mất việc làm và phải đối mặt với những khó khăn liên quan khi sản xuất chuyển sang các lĩnh vực có lợi thế so sánh, hoặc hiệu ứng thị trường nước nhà (Home market effect), làm cho các ngành đó hiệu quả hơn về mặt tổng thể. Một số khoản đầu tư vào vốn hiện vật cố định và vốn nhân lực cuối cũng sẽ mất giá trị hoặc gia tăng chi phí chìm.

Các khu vực mậu dịch tự do cũng có thể khuyến khích sự phát triển kinh tế ở các quốc gia nói chung, mang lại lợi ích cho người dân với mức sống tăng lên. Những người ủng hộ các khu vực mậu dịch tự do nếu bật lên những lợi ích, trong khi những người phản đối họ tập trung vào các chi phí.

Các khu vực mậu dịch tự do được ưa chuộng bởi một số người ủng họ kinh tế thị trường tự do. Thay vào đó, những người khác lập luận rằng thương mại tự do thực sự không đòi hỏi bất kì hiệp ước phức tạp nào giữa các chính phủ hoặc các tổ chức chính trị Lợi ích của thương mại có thể dể dàng có được bảng cách loại bỏ các hạn chế thương mại, thậm chí là đơn phương.

 

3. Nội dung chính của khu vực thương mại tự do

* Qui định cắt bỏ hàng rào thuế quan: 

Trong FTA, mỗi quốc gia thành viên sẽ phải cam kết loại bỏ thuế nhập khẩu cho phần lớn hàng hóa của các quốc gia thành viên khác trong khối. Loại hàng hóa và thời gian loại bỏ thuế tùy thuộc vào kết quả đàm phán (được thể hiện trong biểu cam kết loại bỏ thuế quan đối với hàng hóa của từng quốc gia). 

Thông thường trong các FTA, có những dòng thuế được bãi bỏ chậm hơn và được đưa vào "danh sách nhạy cảm", một số ít dòng thuế sẽ không được bãi bỏ và được liệt kê trong "danh sách loại trừ".

*  Qui định về quy tắc xuất xứ:

Quy tắc xuất xứ là một trong những nội dung quan trọng trong bất kỳ FTA nào. Trong đó qui định chi tiết những hàng hóa nào được coi là "có xuất xứ" từ đối tác FTA để được hưởng ưu đãi thuế quan. Trong các FTA khác nhau, mỗi loại hàng hóa có qui tắc xuất xứ khác nhau, tùy thuộc vào kết quả đàm phán. 

Mục đích của qui tắc xuất xứ là nhằm hạn chế chệch hướng thương mại (trade deflection), đó là chuyển hướng nhập khẩu thông qua một quốc gia có mức thuế quan thấp nhất nhằm khai thác sự khác nhau về thuế.

 

4. Hiệp định thương mại tự do

Hiệp định thương mại tự do là một hiệp ước giữa hai hay nhiều quốc gia trong đó các quốc gia thỏa thuận về các nghĩa vụ nhất định tác động đến thương mại hàng hóa và dịch vụ cũng như các biện pháp bảo vệ nhà đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, và các lĩnh vực khác. Theo chính sách thương mại tự do, hàng hóa và dịch vụ có thể được mua và bán qua biên giới quốc tế với mức thuế rất thấp hoặc bằng 0, hạn ngạch, trợ cấp hoặc các biện pháp cấm của chính phủ là rào cản của thương mại.

Hiệp định thương mại tự do được chia thành bốn nhóm:

+/ Hiệp định thương mại tự do khu vực: Hiệp định tự do thương mại được ký kết giữa các nước trong cùng một tổ chức khu vực, ví dụ như AFTA của khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.

+/ Hiệp định thương mại tự do song phương: Đây là bản ký kết giữa hai quốc gia, có thể kể đến như Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) hay Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA),…

+/ Hiệp định thương mại tự do đa phương: Hiệp định được ký kết giữa nhiều quốc gia khác nhau, ví dụ như TPP là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương giữa bốn Quốc gia Brunei, Chile, New Zealand, Singapore.

+/ Hiệp định thương mại tự do được ký kết giữa một tổ chức với một nước: Có thể hiểu đây là bản giao kết giữa một tổ chức với một quốc gia. Một số ví dụ điển hình như: Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Ấn Độ (AIFTA), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu ÂU (EVFTA),... Trong một số trường hợp, việc phân nhóm này không thật rõ ràng. Ví dụ, FTA giữa Liên minh Châu Âu (EU, bao gồm 27 nước thành viên) hoặc FTA giữa Liên minh kinh tế Á-Âu (EAEU, bao gồm 05 nước thành viên) với Việt Nam có thể được coi là FTA khu vực, cũng có thể được xem là FTA song phương. Tùy thuộc vào việc chúng ta nhìn nhận EU hay EAEU là một khối thống nhất hay tập hợp nhiều nền kinh tế).

Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã kí 16 FTA và đang đàm phán 2 FTA khác. Các FTA gần đây nhất mà Việt Nam tham gia là CPTPP (có hiệu lực từ 14.01.2019), EVFTA (có hiệu lực từ 01.08.2020), và UKVFTA (có hiệu lực từ tháng 01.01.2021).

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Khu vực thương mại tự do (free trade area) là gì? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Tác động của toàn cầu hóa, khu vực hóa đối với các nước đang phát triển của Luật Minh Khuê. Cogn bất kỳ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng ./.