1. Thu thập thông tin và xác minh phục vụ kiểm tra sau thông quan

1. Thu thập thông tin

Cơ quan hải quan có quyền yêu cầu người khai hải quan, các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 95, 96 Luật Hải quan và Điều 107, 108 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

2. Xác minh phục vụ kiểm tra sau thông quan

a) Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan được xác minh tại các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan về các vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc các dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hồ sơ hải quan đang được kiểm tra;

b) Trong thời gian thực hiện quyết định kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan, trường hợp cần xác minh gấp, Trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan được thực hiện việc xác minh theo quy định tại điểm a, khoản này;

c) Việc xác minh thực hiện bằng hình thức gửi văn bản yêu cầu và đề nghị trả lời bằng văn bản hoặc cử người làm việc trực tiếp với đối tượng xác minh theo giấy giới thiệu của người yêu cầu xác minh. Kết quả xác minh được ghi nhận bằng văn bản hoặc biên bản làm việc.

 

2. Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Hải quan.

Thẩm quyền quyết định kiểm tra

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan đã thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra, thuộc diện phải kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan (trừ những lô hàng đã được kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan) và các trường hợp quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản 2 Điều 25 Thông tư này;

b) Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan thuộc diện phải kiểm tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan (trừ hồ sơ đã kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản này) bao gồm cả trường hợp quy định tại điểm g.2 khoản 3 Điều 25 Thông tư này trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

c) Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan thực hiện theo mẫu số 01/2015-KTSTQ Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

 

3. Nội dung kiểm tra

a) Người khai hải quan có nghĩa vụ cung cấp xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ hàng hoá, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và có trách nhiệm giải trình những nội dung liên quan; cử đại diện có thẩm quyền đến làm việc với cơ quan hải quan theo Quyết định kiểm tra;

b) Trong quá trình kiểm tra, nội dung kiểm tra được ghi nhận tại các biên bản kiểm tra, kèm các hồ sơ, chứng từ người khai hải quan giải trình, chứng minh.

 

4. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu, nội dung giải trình của người khai hải quan chứng minh nội dung khai hải quan là đúng quy định pháp luật thì cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo của người khai hải quan, thông báo kết quả kiểm tra;

b) Căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật liên quan đến quản lý hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, phương pháp xác định trị giá tính thuế và thực tế hồ sơ, chứng từ kiểm tra, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung khai báo của người khai hải quan, thông báo kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thuế, xử lý vi phạm hành chính (nếu có):

b.1) Trường hợp người khai hải quan không cung cấp đủ thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc không giải trình, không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng;

b.2) Trường hợp người khai hải quan khai không đúng, không đầy đủ, không chính xác: các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tờ khai trị giá; các yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; các yếu tố có liên quan ảnh hưởng đến nội dung, phương pháp xác định trị giá như các khoản điều chỉnh, mối quan hệ đặc biệt, điều kiện, trình tự các phương pháp xác định trị giá;

b.3) Trường hợp hồ sơ, chứng từ, tài liệu người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan không hợp pháp;

b.4) Trường hợp có sự mâu thuẫn hoặc không phù hợp về nội dung giữa các chứng từ, tài liệu trong hồ sơ hải quan; giữa hồ sơ hải quan với các hồ sơ, chứng từ, tài liệu nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định.

c) Trường hợp người khai hải quan không đến làm việc hoặc không cung cấp hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan xử lý trên cơ sở kết quả kiểm tra hồ sơ, dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có; đồng thời cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan để áp dụng biện pháp kiểm tra đối với hồ sơ hải quan, các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo của người khai hải quan.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để kết luận tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan thì báo cáo cơ quan hải quan có thẩm quyền xem xét thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo quy định tại Điều 143 Thông tư này theo nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong thời hạn tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày thực hiện kiểm tra ghi trên Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan.

Trường hợp đủ cơ sở, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính có liên quan (nếu có).

Thông báo kết quả kiểm tra

Trên cơ sở hồ sơ, dữ liệu, thông tin, nội dung giải trình của người khai hải quan và kết quả kiểm tra, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra theo Quyết định kiểm tra, người ký quyết định kiểm tra ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra gửi cho người khai hải quan theo mẫu số 06/2015-KTSTQ Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư này.

Quyết định kiểm tra, Thông báo kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan được cập nhật trên Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra, kể từ ngày ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra.

 

5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan

1. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm tổ chức thực hiện giải quyết khiếu nại đảm bảo nguyên tắc khách quan, không giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại cho đơn vị đã tham mưu ban hành quyết định hành chính đang bị khiếu nại.

2. Trách nhiệm của các đơn vị giải quyết khiếu nại:

a) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thực hiện giải quyết khiếu nại lần 1 đối với các quyết định hành chính do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành.

b) Cục trưởng Cục Hải quan:

b.1) Thực hiện giải quyết khiếu nại lần 1 đối với các quyết định hành chính do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành;

b.2) Thực hiện giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định hành chính do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành.

c) Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện giải quyết khiếu nại lần 1 đối với các quyết định hành chính do Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan ban hành.

d) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:

d.1) Thực hiện giải quyết khiếu nại lần 1 đối với các quyết định hành chính do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. Đơn vị Thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giải quyết khiếu nại;

d.2) Thực hiện giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định hành chính do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giải quyết khiếu nại;

d.3) Thực hiện giải quyết khiếu nại lần 2 đối với các quyết định hành chính do Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan ban hành. Đơn vị Thanh tra thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giải quyết khiếu nại.

e) Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại lần 2 đối với quyết định hành chính chính do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành. Thanh tra Bộ Tài chính tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại.

Quy định về biểu mẫu nghiệp vụ, biểu mẫu báo cáo tại Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP

Căn cứ thẩm quyền ban hành các biểu mẫu quy định tại Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Bộ Tài chính ban hành kèm Thông tư này Phụ lục IX các biểu mẫu gồm:

1. Mẫu số 01. Bản kê hàng hóa quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền.

2. Mẫu số 02. Bảng kê tạm nhập hoặc tạm xuất container/bồn mềm rỗng.

3. Mẫu số 03. Đơn đề nghị thành lập địa điểm (kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, kho hàng không kéo dài, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra tập trung).

4. Mẫu số 04. Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu đưa vào, đưa ra kho bảo thuế theo quý.

5. Mẫu số 05. Báo cáo tình hình sử dụng đưa vào, đưa ra kho bảo thuế theo năm.Thực trạng quy trình kiểm tra sau thông quan về xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu

Lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan về xuất xứ hàng hoá nhập khẩu

Ngay từ khâu xác định đối tượng kiểm tra thì các trường hợp thực hiện lựa chọn để xác định ngay từ khâu đề xuất là kiểm tra chủ yếu về xuất xứ chưa nhiều, đa phần là trường hợp kiểm tra tuân thủ, đề xuất kiểm tra tra các nội dung khác như mã, giá qua thực tế kiểm tra mới phát hiện thêm việc sai sót về xuất xứ hàng hóa và ấn định thêm về xuất xứ hàng hóa.

Thực tế cả khâu thông quan và sau thông quan hiện nay chỉ đang dừng lại tại việc kiểm tra hình thức của C/O (kiểm tra đầy đủ các nội dung được ghi C/O so với chứng từ trong bộ hồ sơ) chưa kiểm tra về bản chất hàng hóa đó có đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định không như: kiểm tra xem có đáp ứng được quy tắc cụ thể mặt hàng, quy tắc chung về chuyển đổi căn bản hoặc kiểm tra xem có vi phạm quy chế  cấp, quy tắc vận chuyển hay không còn hạn chế:

a. Quan điểm cứ sai không biết sai gì miễn là không chấp nhận C/O được hưởng ưu đãi đặc biệt thì đã dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai: phạt 10% hoặc 20% theo từng thời kỳ. Đa số các đơn vị đang hiểu và thực hiện theo quan điểm này.

b. Quan điểm Giấy chứng nhận xuất xứ C/O có thể có những sai sót dẫn đến cơ quan hải quan từ chối không cho hưởng ưu đãi đặc biệt nhưng nếu xử phạt vi phạm hành chính hành vi khai sai hoặc gian lận phải xác định doanh nghiệp có hành vi khai sai xuất xứ hoặc gian lận về xuất xứ chứ không phải giấy chứng nhận  xuất xứ có sai sót hoặc không phù hợp. Nhóm nghiên cứu thấy rằng đây mới là quan điểm đúng và đảm bảo về căn cứ pháp lý.

Thực trạng phương pháp, kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

a. Phương pháp thu thập thông tin xác định vi phạm và lựa chọn đối tượng kiểm tra chủ yếu là kiểm tra trực tiếp C/O mà không phải từ rà soát từ hệ thống do không có cơ sở dữ liệu C/O cập nhật trên hệ thống của ngành.

b. Kiểm tra xuất xứ: Việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa mới chỉ chủ yếu là kiểm tra C/O đối với hàng hóa XNK và phát hiện ra các lỗi về hình thức, của giấy chứng nhận xuất xứ mà chưa thực hiện được việc kiểm tra xem lô hàng có đáp ứng được tiêu chí xuất xứ theo Hiệp định thương mại tự do quy định, do vậy chưa đánh giá được mức độ gian lận.

c. Trường hợp cơ quan Hải quan có nghi vấn về tính hợp lệ của chứng từ C/O nhưng chưa đủ cơ sở để từ chối, cơ quan hải quan tiến hành xác minh và căn cứ vào kết quả xác minh để quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Thực trạng về cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ kiểm tra sau thông quan về xuất xứ hàng hóa

Hiện tại, Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) là cơ quan đầu mối về xuất xứ hàng hóa, chủ trì và phối hợp với Tổng cục Hải quan tham gia đàm phán tại các nhóm làm việc về qui tắc xuất xứ trong các Ủy ban đàm phán thương mại thuộc các khu vực thương mại tự do (ATIGA, AIFTA, ACFTA, AANZFTA, AJEPA…), chịu trách nhiệm về việc sửa đổi, bổ sung về nội dung và ban hành các qui định về xuất xứ hàng hóa như qui tắc xuất xứ (ROO), quy chế cấp và kiểm tra xuất xứ hàng hóa (OCP), Danh mục quy tắc cụ thể mặt ahngf (PSR) và các vấn đề liên quan khác.

Cơ quan Hải quan (Tổng cục Hải quan) và các đơn vị hải quan cửa khẩu là cơ quan thực thi thực hiện các văn bản hướng dẫn về xuất xứ hàng hóa do Bộ Công Thương ban hành (thông tư và các công văn hướng dẫn khác). Trong quá trình thực hiện các văn bản này, nếu có vướng mắc phát sinh thực tế đối với hàng hóa nhập khẩu thì Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản lấy ý kiến tham gia của Bộ Công Thương hoặc tổ chức các buổi họp trao đổi thống nhất ý kiến để có cơ sở giải quyết các vướng mắc khi thực thi về xuất xứ hàng hóa.

Về phân cấp quản lý lĩnh vực xuất xứ hàng hóa của Cơ quan Hải quan thuộc trách nhiệm của Chi cục trưởng, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố và thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan.

>> Xem thêm: Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan