1. Kinh doanh bãi giữ xe có cần đăng ký kinh doanh không?

Theo Điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

- Cá nhân hoặc nhóm người gồm công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được phép đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

- Hộ gia đình thực hiện các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không cần phải đăng ký kinh doanh, trừ khi kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, mức thu nhập thấp áp dụng sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trên địa bàn.

Theo quy định trên, những người thực hiện các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không cần phải đăng ký kinh doanh, ngoại trừ các ngành nghề có điều kiện.

Ngoài ra, theo Điều 3 của Nghị định 39/2007/NĐ-CP, Chính phủ giải thích rằng, cá nhân thực hiện hoạt động thương mại là cá nhân hàng ngày thực hiện một hoặc một số hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ… sinh lợi nhưng không phải đăng ký kinh doanh, không được coi là “thương nhân”, bao gồm:

- Buôn bán rong, buôn bán vặt, bán quà vặt, buôn chuyến;

- Thực hiện các dịch vụ như đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Vì vậy, việc trông giữ xe có cần phải đăng ký kinh doanh không phụ thuộc vào quy mô, tính chất của hoạt động đó. Nếu chỉ là việc trông giữ xe nhỏ lẻ trong sân nhà thì không cần phải đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, nếu lập bãi đỗ xe, là một công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì phải đăng ký kinh doanh.

Bên cạnh đó, đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe phải tuân thủ sự quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Do đó, để xác định việc trông giữ xe có cần phải đăng ký kinh doanh hay không, cần phải xem xét địa điểm, quy mô, tính chất của hoạt động. Trong trường hợp bạn nêu, nếu gia đình chỉ trông giữ xe trong sân nhà thì không cần phải đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng theo Điều 6 của Nghị định 39/2007, ngoài trường hợp được pháp luật quy định khác, cá nhân cấm thực hiện hoạt động thương mại tại một số địa điểm như khu vực các trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. Vì vậy, nếu trông giữ xe gần các địa điểm cấm kinh doanh như trường học, có thể bị coi là vi phạm pháp luật.

2. Điều kiện đăng ký kinh doanh bãi giữ xe

Điều kiện và thủ tục kinh doanh bãi đỗ xe được quy định như sau: Theo khoản 1 của Điều 55 trong Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, cá nhân hoặc tổ chức muốn kinh doanh bãi đỗ xe phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đảm bảo an ninh, trật tự và tuân thủ các quy định về phòng cháy, nổ cũng như vệ sinh môi trường;

- Đảm bảo đường ra, vào bãi đỗ xe phải được sắp xếp một cách an toàn và không gây ùn tắc giao thông.

Do đó, để được kinh doanh bãi đỗ xe, cơ sở quản lý cần phải xin giấy phép về an ninh trật tự và giấy phép phòng cháy chữa cháy.

Theo khoản 2 của Điều Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, trong quá trình kinh doanh, đơn vị quản lý và kinh doanh bãi đỗ xe phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

- Bảo đảm an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường cũng như phòng, chống cháy, nổ tại bãi đỗ xe;

- Công khai niêm yết nội quy, giá cước dịch vụ tại bãi đỗ xe, cung cấp thông tin về tên và số điện thoại của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để người sử dụng phản ánh, khiếu nại khi cần thiết;

- Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ xe nếu xảy ra mất mát hoặc hư hỏng phương tiện;

- Chấp hành sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Kinh doanh các loại dịch vụ quy định;

- Thu tiền trông giữ phương tiện;

- Không được phép để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ xe để đón, trả khách hoặc thực hiện các hoạt động như xếp dỡ hàng hóa, đóng gói, sang tải và bảo quản hàng hóa;

- Có quyền từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện không tuân thủ nội quy bãi đỗ xe.

Về quy trình đăng ký và cấp phép kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe, theo khoản 5 của Điều 55 trong Thông tư 12/2020/TT-BGTVT, Sở Giao thông vận tải sẽ tham mưu cho UBND cấp tỉnh tổ chức và quản lý hoạt động. Do đó, quy trình cấp phép và quản lý sẽ được quy định cụ thể trong các văn bản nội bộ của từng địa phương.

3. Quy trình đăng ký kinh doanh

Đăng ký giấy phép kinh doanh bãi giữ xe sẽ phụ thuộc vào quy mô của của bãi giữ xe. Trường hợp giữ xe hình thức tự phát trông, giữ xe trong sân nhà, hoạt động kinh doanh nhỏ, lẻ, có thu nhập thấp thì không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh. Nhưng nếu ở quy mô lớn hơn thì có thể đăng ký hoạt động. Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký hộ kinh doanh như sau:

- Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

- Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Như vậy, hộ kinh doanh thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Đồng thời, cần chuẩn bị giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ thủ tục theo quy định của luật.

Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề hoặc thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và tốt nhất có thể. Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ lắng nghe và phản hồi sớm nhất để đảm bảo rằng mọi khó khăn và mâu thuẫn được giải quyết một cách hiệu quả và hài lòng nhất.