1. Ký hiệu chữ cái trên biển số xe máy có ý nghĩa gì?
Đối với xe máy của tổ chức, cá nhân trong nước:
Đối với xe máy của tổ chức, cá nhân trong nước mỗi ký hiệu trên biển số xe có ý nghĩa riêng như sau:
- Chữ cái kèm với một số ở cuối dòng thứ nhất của biển số xe là số seri đăng ký xe, các chữ cái này sẽ gồm một chữ cái trong bảng chữ cái từ A-Z và một con số từ 1-9. Mỗi tỉnh sẽ có một quy định về số seri đăng ký xe khác nhau của từng xã, huyện. Các xe có chữ cái giống nhau trên biển số xe là được đăng ký cùng tại một quận, huyện trọng một tỉnh. Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì ký hiệu bằng chữ là ký hiệu tên nước của chủ xe.
- Hai số ở đầu dòng trên là ký hiệu của địa phương mà chủ xe đăng ký. Mỗi địa phương được pháp quy định ký hiệu với một con số có hai chữ số riêng.
- Dãy số cuối cùng: Là thứ tự đăng ký xe. Theo đó, các con số này sẽ có sự khác biệt trong một tỉnh nhưng có thể giống với thứ tự đăng ký của các tỉnh khác.
Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Đối với biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.
2. Quy định mới về biển số xe máy định danh 2 chữ cái
Theo quy định mới tại Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về màu sắc cùng các ký hiệu trên biển số xe máy cấp cho tổ chức, cá nhân trong nước được thực hiện như sau:
- Biển số xe máy nền màu trắng, chữ và số màu đen.
- Sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
Lưu ý: Quy định trên không áp dụng với xe máy cấp cho các cơ quan nhà nước như: Cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Hội đồng nhân dân các cấp; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,…
Xe máy cấp cho các cơ quan kể trên có biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng 01 chữ cái kết hợp với 01 chữ số từ 1 đến 9.
Theo đó, biển số xe máy cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam từ ngày 15/8/2023 sẽ có 02 chữ cái liên tiếp kiểu như AA, AB, CA, HA…
Điều này khiến không ít người dân đi đăng ký xe sau ngày 15/8/2023 đã ngỡ ngàng khi thấy biển số xe của mình có đến 02 chữ cái.
Trước đây, theo Thông tư 58/2020/TT-BCA, những biển số xe có 02 chữ cái liên tiếp kiểu này chỉ được cấp cho xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 cc và xe máy điện.
Trong khi đó, xe máy có dung tích xi lanh từ 50 cc trở lên được cấp biển số có 1 chữ cái kèm theo 1 chữ số. Cụ thể như sau:
- Xe máy có dung tích xi lanh từ 50 cc đến dưới 175 cc: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.
- Xe máy có dung tích xi lanh từ 175 cc trở lên: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sê ri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên từ 15/8/2023, tất cả các xe máy được chủ xe đem đi đăng ký và cấp biển số mới đều được thống nhất cấp biển số định danh có 02 chữ cái mà không có sự khác biệt giữa xe dưới 50 cc, trên 50 cc và xe phân khối lớn.
3. Cách tính biển số xe 5 số đẹp, phong thủy
Để có một biển số đẹp, không ít người đã phải cất công nghiên cứu, tìm tòi trên internet hoặc nhờ đến cả thầy phong thuỷ tính toán xem 4 hay 5 con số nào nên xuất hiện trên biển số xe để khi kết hợp lại với nhau sẽ đem đến sự suôn sẻ, tốt lành cho chủ nhân. Nhất là đối với những người đang làm việc trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán, thường xuyên phải tiếp xúc gặp mặt đối tác rất coi trọng biển số xe.
Ý nghĩa của biển số xe ô tô đóng vai trò quan trọng sẽ đem đến tài vận cho người sở hữu, việc buôn bán làm ăn phát đạt, đối tác nể trọng hoặc mong ước sự an toàn khi lưu thông trên đường. Họ tin một thương vụ may mắn và thành công sẽ đến từ những thứ gắn kết với họ, trong đó có biển số xe.
Nhưng, một số khác thì cho rằng, cách tính biển số xe đẹp là những con số có thể giúp họ dễ nhìn, đọc có vần, dễ nhớ khi đặt xe ở một vị trí nào đó, hoặc làm giấy tờ khi cần thiết hoặc mới mua về.
Tuỳ theo quan niệm sống, cách nhìn nhận thế nào là một biển số xe đẹp thì họ sẽ nêu rõ giá trị, tầm quan trọng của biển số xe đẹp đối với họ nhất.
Cách tính điểm biển số xe 5 số theo tổng các con số:
Đây là cách đơn giản và dễ thực hiện nhất cho những chủ nhân chỉ mong muốn có một biển số xe mà ai cũng hiểu và biết được đây là một biển số xe 5 số đẹp.
Trong cách tính biển số xe đẹp, chủ xe chỉ cần tính tổng các con số có trong biển xe và chọn con số cuối cùng để luận ý nghĩa đẹp xấu. Con số cuối cùng nếu từ 7 trở lên được xem là số đẹp, số 9 là số xấu nhất dành cho chủ xe. Điều này có nghĩa, những con số bé như 0, 1, 2 lại khiến cho chủ xe không vừa ý và có đôi chút tiếc nuối nếu không may mắn có được biển xe theo như ý muốn.
Cách tính biển số xe 5 số đẹp theo từng số theo âm Hán Việt:
Một kiểu luận biển số xe 5 số đẹp khác được thực hiện đó chính là dựa vào ý nghĩa âm Hán Việt của từng số như sau:
| Số | Âm Hán Việt | Nghĩa Phong Thủy |
| 1 | Nhất được đọc lệch như “Chắc” trong từ “chắc chắn” | Độc nhất vô nhị |
| 2 | Nhị, đọc như từ “mãi” trong từ “mãi mãi” | Bền lâu |
| 3 | Tài | Tài lộc phát tài |
| 4 | Tứ được đọc lệch như “tử” | Chết - con số kiêng kị trong phong thủy. |
| 5 | Ngũ trong từ ngũ hàng | Có phúc, tốt, bất diệt. Nên 5 số trong biển số xe được mọi người thích hơn là 4 số. |
| 6 | Lục đọc lệch nghe như “Lộc” | Tài lộc, may mắn cho chủ nhân |
| 7 | Thất | Theo nghĩa tiếng Việt là sự mất mát, đây là con số xấu trong cách tính phong thủy này. |
| 8 | Phát | Phát tài, phát triển, phát đạt |
| 9 | Cửu | Vẫn là một con số đẹp nhất trong ý nghĩa phong thủy như trường tồn, bền vững. |
Mỗi một cách tính biển số xe đẹp lại mang đến cho chủ nhân sự chọn lựa khác nhau, thay vì số 7 trong ý nghĩa dân gian Việt Nam là “7 nổi” tốt lành thì trong âm Hán Việt lại mang ý nghĩa phong thủy là “thất” không tốt.
- 456: 4 mùa sinh lộc
- 4953: 49 chưa qua 53 đã tới
- 4648: Tứ lộc tứ phát
- 4078: Bốn mùa không thất bát
- 6666: Tứ lộc
- 569: Phúc - Lộc - Thọ
- 5239: Tiền tài
- 5555: Sinh đường làm ăn
- 5656: Sinh lộc sinh lộc
- 6578: 6 năm thất bát
- 6868: Lộc phát lộc phát
- 6686: Lộc phát phát lộc
- 6686: Lộc lộc phát lộc
- 7308: Thất tài không phát
>> Xem thêm: Làm biển số xe máy mất bao lâu theo quy định mới?
Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài: 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!