- 1. Lòng, lề đường được hiểu là gì?
- 2. Hành vi lấn chiếm lòng lề đường được hiểu như thế nào?
- 3. Quy định của pháp luật về việc dừng, đỗ xe khi tham gia giao thông
- 4. Xe máy lấn chiếm lòng lề đường có vi phạm pháp luật không?
- 5. Xe máy lấn chiếm lòng lề đường bị xử phạt như thế nào?
- 6. Thẩm quyền xử phạt hành vi lấn chiếm lòng lề đường
1. Lòng, lề đường được hiểu là gì?
Lề đường được hiểu là phần mép ở hai bên đường với tác dụng là bảo vệ mặt đường và lề đường được dành cho người đi bộ. Lòng đường được hiểu là phần giữa của hai bên lề đường, đây là phần đường dành cho những phương tiện cơ giới khi tham gia giao thông
Hiện nay hầu hết người dân thường sử dụng phần lề đường hoặc vỉa hè để đỗ xe tạm thời. Tuy nhiên không phải nơi nào cũng được phép đỗ xe. Tận dụng lề đường đúng quy định được thể hiện bằng việc các phương tiện đỗ xe trên lề đường phải được xếp thành hàng ngay ngắn và quay đầu xe vào trong cách mép hè khoảng 0.2 mét, lề đường đỗ xe cách 20 mét so với nút giao thông, dành riêng khoảng 1,5 mét cho người đi bộ và không được cản trở, lấn chiếm lối đi của người đi bộ, ngay tại nơi đỗ xe không cắm cọc, không rào chắn trên lề đường gây ảnh hưởng đến người khác.
2. Hành vi lấn chiếm lòng lề đường được hiểu như thế nào?
Thuật ngữ lấn chiếm lòng lề đường không được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật hiện hành. Tuy vậy có thể hiểu hành vi lấn chiếm lòng lề đường là hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ.
Một số hành vi bị coi là lấn chiếm lòng lề đường cụ thể: bán hàng rong hoặc hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ, đặt máy tuốt lúa trên đường bộ, chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi bày bán hàng hóa, để vật liệu xây dựng, họp chợ mua bán hàng hóa trong phạm vi đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, ...
Tóm lại, khi một người sử dụng, khai thác lòng đường đưa vào những mục đích cá nhân gây ảnh hưởng và cản trở đến người hoặc đến giao thông hay các hoạt động bình thường khác thì bị coi là hành vi lấn chiếm lòng lề đường. Hành vi này được coi là vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP
3. Quy định của pháp luật về việc dừng, đỗ xe khi tham gia giao thông
Quy định về việc dừng, đỗ xe trên đường bộ cụ thể (Điều 18 Luật Giao thông đường bộ năm 2008):
- Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác
- Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian
- Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định:
+ Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết
+ Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy, trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình
+ Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó
+ Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn, nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết
+ Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn
+ Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái
+ Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh
- Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí:
+ Bên trái đường một chiều
+ Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất
+ Trên cầu, gầm cầu vượt
+ Song song với một xe khác đang dừng, đỗ
+ Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường
+ Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau
+ Nơi dừng của xe buýt
+ Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức
+ Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe
+ Trong phạm vi an toàn của đường sắt
+ Che khuất biến báo hiệu đường bộ.
4. Xe máy lấn chiếm lòng lề đường có vi phạm pháp luật không?
- Người điều khiển phương tiện ki dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo quy định: (Điều 19 Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
+ Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét
+ Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định
Như vậy, người điều khiển phương tiện cần cho xe dừng hoặc đỗ ở những nơi có lề đường rộng, các khu đất bên ngoài phần đường xe chạy, nếu lề đường hẹp hoặc không có lề đường, chủ phương tiện nên đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đang di chuyển, người lái xe không được dừng, đỗ xe ở các vị trí đặc biệt. Nói tóm lại, việc đỗ xe phải đúng quy định nêu trên, nếu trái quy định tức là vi phạm pháp luật.
5. Xe máy lấn chiếm lòng lề đường bị xử phạt như thế nào?
Người điều khiển xe gắn máy dừng xe, đỗ xe dưới lòng đường đô thị gây cản trở giao thông sẽ bị xử phạt cụ thể (Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP): Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi:
- Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường
- Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính
Theo đó, hành vi dừng xe, đỗ xe dưới lòng đường đô thị gây cản trợ giao thông có thể sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. Đồng thời nếu như hành vi vi phạm mà gây ra tai nạn giao thông có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
6. Thẩm quyền xử phạt hành vi lấn chiếm lòng lề đường
Thẩm quyền xử phạt về hành vi này thuộc về một số chủ thể (Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
- Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi lấn chiếm lòng lề đường (ngoại trừ điểm a khoản 5, điểm b khoản 8, khoản 9 Điều 12 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
- Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi lấn chiếm lòng lề đường (ngoại trừ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 12 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
- Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng và họp chợ, mua, bán hàng hóa trong phạm vi đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị
- Thanh tra giao thông vận tải, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đường bộ
- Thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi xả nước ra đường bọ không đúng nơi quy định, đổ rác ra đường bộ không dúng nơi quy định và đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp luật về chủ đề xe máy lấn chiếm lòng lề đường bị phạt bao nhiêu tiền mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo bài viết về chủ đề xử lý vi phạm đối với hành vi lấn chiếm vỉa hè của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.