1. Kỹ năng của Luật sư khi tiếp xúc, trao đổi với khách hàng và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Trong giai đoạn khởi kiện và tranh chấp liên quan đến thừa kế, sự tham gia của Luật sư có ý nghĩa rất quan trọng, giúp Khách hàng xác định những khó khăn, thuận lợi khi khởi kiện, từ đó tư vấn cho khách hàng nên hay không khởi kiện, sau đó, Luật sư sẽ hỗ trợ cho khách hàng mọi mặt về pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng.

1.1. Tiếp xúc và trao đổi với khách hàng.

Trong tham gia giải quyết tranh chấp, việc tiếp xúc và trao đổi với khách hàng là một kỹ năng bắt buộc và cần thiết để khai thác thông tin, dù họ là người khởi kiện hay bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, lắng nghe lời trình bày của khách hàng, xác định nội dung tranh chấp, qua đó trao đổi với khách hàng về những tình tiết của tranh chấp thừa kế, đưa ra quan điểm và luận cứ sơ bộ, bảo vệ lợi ích của khách hàng.

Bên cạnh đó, Luật sư phải có kỹ năng phân tích các tài liệu, chứng cứ mà khách hàng cung cấp, đối chiếu với các tình tiết của tranh chấp thừa kế để tìm ra phương án tốt nhất, tư vấn chính xác cho họ. Điều này đòi hỏi Luật sư phải tận tâm, chân thành và có các kỹ năng đặc biệt trong tiếp xúc với các khách hàng. Tùy thuộc khách hàng là người khởi kiện hay bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà Luật sư cần có các kỹ năng tiếp xúc, trao đổi phù hợp.

1.2. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ án thừa kế

Để tham gia hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trước Tòa án, Luật sư cần trao đổi, tiếp xúc với khách hàng để khai thác thông tin sau đó chuẩn bị hồ sơ, luận cứ để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng. Luật sư cần có kỹ năng xác định được các tài liệu, giấy tờ phải có trong hồ sơ khởi kiện vụ án thừa kế. Hồ sơ khởi kiện vụ án thừa kế bao gồm các tài liệu, giấy tờ sau:
Đơn khởi kiện vụ án thừa kế gồm các nội dung:
- Tóm tắt các tình tiết về người để lại thừa kế, người thừa kế, thời điểm mở thừa kế (theo trình tự thời gian), di sản thừa kế;
- Tóm tắt các tình tiết về quá trình tranh chấp và giải quyết tranh chấp tiền tố tụng (nếu có);

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khước từ tài sản thừa kế ? Giải quyết thừa kế tài sản đất đai ?

- Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết: tùy thuộc vào tranh chấp và mong muốn của khách hàng để ghi rõ từng yêu cầu cụ thể đề nghị Tòa án giải quyết.
Các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện vụ án thừa kế, bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể khởi kiện: chứng minh thư nhân dân của người khởi kiện, sổ hộ khẩu gia đình người khởi kiện, giấy khai sinh của người khởi kiện.
- Giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện theo pháp luật khởi kiện vụ án thừa kế (trong trường hợp người thừa kế là người chưa thành niên);
- Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại di sản: giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng nhận nuôi con nuôi, di chúc (nếu có)...;
- Các giấy tờ chứng minh việc phát sinh quan hệ pháp luật thừa kế: giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế hoặc quyết định tuyên bố một người đã chết của Tòa án có thẩm quyền: bản khai lý lịch...
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh di sản thừa kế: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản của người để lại di sản, giấy tờ chứng minh nguồn gốc di sản của người để lại di sản; giấy tờ về giao dịch dân sự có đổi tượng là di sản thừa kế (nếu có)...
- Các giấy tờ khác: biên bản giải quyết về tranh chấp thừa kế trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có); văn bản về việc từ chối nhận di sản (nếu có)...
Nếu không có các tài liệu, chứng cứ trên thì khách hàng có quyền và nghĩa vụ xuất trình các tài liệu, chứng cứ khác để chứng minh. Ngoài các giấy tờ, tài liệu trên, Luật sư lập văn bản về danh mục các tài liệu nộp kềm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).
Xác định được các tài liệu giấy tờ nộp kèm theo đơn khởi kiện, Luật sư cần lưu ý nghiên cứu Điều 83 BLTTDS và các quy định khác của pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ của các giấy tờ, tài liệu đó.

>> Xem thêm:  Di chúc là gì? Quy định về phân chia di sản thừa kế theo di chúc? Chia thừa kế theo di chúc ?

2. Kỹ năng của Luật sư chuẩn bị cho việc tham gia phiên tòa

2.1. Kỹ năng thu thập, cung cấp chứng cứ

Trong vụ án thừa kế, Luật sư tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện theo ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Để thu thập được đúng và đầy đủ chứng cứ cung cấp cho Tòa án, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, Luật sư cần có các kỹ năng thu thập, cung cấp chứng cứ trong vụ án dân sự nói chung và kỹ năng thu thập chứng cứ trong vụ án thừa kế nói riêng. Đồng thời, Luật sư xem xét mình bảo vệ quyền lợi cho khách hàng ở vị trí tố tụng nào, là nguyên đơn, bị đơn hay người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để từ đó xác định chứng cứ của vụ án cần thu thập, nghĩa vụ chứng minh... Trên cơ sở đó, Luật sư tiến hành các hoạt động thu thập các chứng cứ cũng như thực hiện việc cung cấp chứng cứ phù hợp, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng của mình.

2.2. Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ

Nghiên cứu hồ sơ vụ án thừa kế là tổng hợp các hoạt động đọc, phân tích, tổng hơp, so sánh, đổi chiếu, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án của Luật sư, từ đó đưa ra kết luận về các vấn đề về tố tụng và nội dung của vụ án. Nghiên cứu hồ sơ vụ án thừa kế có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động thu thập và cung cấp chứng cứ trước đó. Dù bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn, bị đơn hay người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Luật sư cũng cần phải nắm vững nguyên tắc nghiên cứu hồ sơ vụ án thừa kế một cách toàn diện.

Luật sư thực hiện theo phương pháp nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự nói chung và đặc thù của vụ án thừa kế nói riêng. Về các nội dung nghiên cứu hồ sơ vụ án thừa kế cũng giống như nghiên cứu các hồ sơ vụ án khác, cần nắm rõ các quy định của pháp luật dân sự nói chung và các quy định pháp luật khác như đất đai, nhà ở, hôn nhân ... Từ đó Luật sư mới có thể hiểu được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn về bối cảnh của từng vụ án.

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là vấn đề phức tạp. Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Nghiên cứu hồ sơ vụ án thừa kế chính là nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hoạt động này không tách rời với việc đánh giá các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Khi nghiên cứu, đánh giá chứng cứ, Luật sư có phương pháp nghiên cứu từng chứng cứ để xác định giá trị chứng minh của từng chứng cứ và nghiên cứu tổng hợp chứng cứ (đặt các chứng cứ trong mối liên hệ so sánh, đối chiếu với nhau).

Sản phẩm hoạt động nghiên cứu hồ sơ vụ án thừa kế của Luật sư là bản ghi chép kết quả nghiên cứu hồ sơ. Trong bản ghi chép này, Luật sư lập theo các nội dung sau: thông tin về vụ án (đương sự, yêu cầu của các đương sự; quan hệ pháp luật tranh chấp); kết luận về từng vấn đề về tố tụng (số bút lục); kết luận về từng vấn đề về nội dung của vụ án (số bút lục); giải pháp cụ thể Luật sư đề ra sau khi nghiên cứu hồ sơ (yêu cầu Tòa án đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết vụ án, thu thập, cung cấp, bổ sung chứng cứ...). Nội dung bản kết quả nghiên cứu hồ sơ có mối liên hệ chặt chẽ với việc xây dựng phương án hỏi, soạn thảo dự thảo bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, chuẩn bị cho việc tham gia phiên tòa sơ thẩm dân sự. Chính vì vậy, việc nghiên cửu tốt hồ sơ vụ án thừa kế tạo tiền đề để Luật sư tham gia phiên tòa sơ thẩm dân sự đạt kết quả tốt hơn.

>> Xem thêm:  Tình huống chia tài sản thừa kế ? Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

2.3. Kỹ năng của Luật sư tại phiên toà sơ thẩm

Thủ tục hỏi tại phiên tòa được quy định từ Điều 217 đến Điều 231 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Trong phần thủ tục hỏi, Luật sư có vai trò quan trọng làm sáng tỏ sự thật của vụ án. Trong phần thủ tục này, giống như các vụ án dân sự nói chung, trong vụ án thừa kế Luật sư có các kỹ năng cơ bản là kỹ năng trình bày và kỹ năng hỏi. Ngoài hai kỹ năng cơ bản trên, đòi hỏi Luật sư có các kỹ năng khác như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng viết... đồng thời Luật sư cần có sự két hợp thành thục các kỹ năng trình bày, nghe, viết, hỏi. Tuy nhiên, việc thực hiện các kỹ năng này của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn và Luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị đơn là khác nhau trong tham gia vụ án thừa kế.

Kỹ năng của Luật sư trong phần thủ tục hỏi tại phiên toà:

- Kỹ năng trình bày của Luật sư
- Kỹ năng hỏi
- Kỹ năng của Luật sư trong phần tranh luận
- Kỹ năng đối đáp của Luật sư
Khi đối đáp trước Tòa án, Luật sư nên trình bày ngắn gọn và đối đáp thẳng vào vấn đề, đồng thời nếu cần thiết dùng ngay lập luận của chính Luật sư bảo vệ quyền lợi cho đương sự đối lập để phản bác lại. Trong bất kỳ trường hợp nào thì Luật sư cũng phải tôn trọng sự điều khiển của chủ tọa phiên toà. Cuối cùng, Luật sư kết luận và đề xuất với HĐXX về từng vấn đề đối đáp.
Quá trình tranh luận, đối đáp nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Luật sư đề nghị HĐXX trở lại việc hỏi; sau khi hỏi xong thì tiếp tục tranh luận, đối đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

>> Xem thêm:  Tranh chấp đất đai khi đã khai hoang, sử dụng 30 năm được giải quyết như thế nào?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời hiệu thừa kế là bao nhiêu?

Trả lời:

Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Câu hỏi: Quyền từ chối nhận di sản quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 620. Từ chối nhận di sản (Bộ Luật dân sự 2015)

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Câu hỏi: Thời điểm phát sinh quyền thừa kế là khi nào?

Trả lời:

Bộ Luật Dân sự 2015 

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

Điều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.