Tôi rất lo lắng, không biết mình có bị đi tù vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như họ nói hay không? Tôi cũng muốn trả tiền cho họ nhưng vì hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên tôi không thể trả được. Mong Luật sư tư vấn giúp tôi xem có bị đi tù hay không? Và tôi phải làm cách nào để không bị đi tù?

Cảm ơn luật sư.

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ Luật Hình sự 1999 (văn bản mới: bộ luật hình sự năm 2015)

Bộ luật dân sự 2015

Thông tư số 43/2016/TT - NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính 

Thông báo số 447/TB- NHNN thông báo về một số mức lãi suất bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. 

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

2. Luật sư tư vấn:

Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được quy định tại Điều 9 và điểm e khoản 1 Điều 10 Thông tư số 43/2016/TT - NHNN như sau:

"Điều 9. Lãi suất cho vay tiêu dùng

1. Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

2. Công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung khung lãi suất cho vay tiêu dùng, công ty tài chính phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 7 Thông tư này về khung lãi suất, trong đó nêu cụ thể các yếu tố, nguyên tắc cơ bản xác định khung lãi suất cho vay tiêu dùng, các yếu tố về chi phí vốn, chi phí rủi ro, lợi nhuận trên vốn, lãi suất thị trường và bảo đảm bù đắp được"

"Điều 10. Hợp đồng cho vay tiêu dùng

1. Hợp đồng cho vay tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:

e) Lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận và mức lãi suất cho vay tiêu dùng quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay"

Thông báo số 447/TB- NHNN

"Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/12/2010 như sau:
1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm.
2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 9,0%/năm.
3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 7,0%/năm.
4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 9,0%/năm.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết./.
"

Như vậy, mức lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận giữ công ty tài chính và chủ thể vay khi giao kết hợp đồng cho vay tiêu dùng. Nhưng lãi suất này vẫn phải thực hiện theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Hiện nay, lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam hiện nay là 9%/năm. Đây là cơ sở để các tổ chức tín dụng, Công ty tài chính căn cứ để công bố mức lãi suất cao nhất và thấp nhất đối với hoạt động cho vay. Mức lãi suất cao nhất được phép cho vay hiện nay chưa có quy định. Nhưng không vì thế mà không thể kiểm soát được lãi suất cho vay cao nhất. Bởi khi ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung khung lãi suất cho vay tiêu dùng, công ty tài chính phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước sẽ căn cứ vào mức lãi suất cho vay cao nhất hiện hành theo quy định Bộ Luật Dân sự năm 2015 để thông qua. Và mức lãi suất cho vay cao nhất hiện nay theo quy định Bộ Luật Dân sự năm 2015 là 20%/năm.

"Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

Việc quý khách chậm trả khi tới kỳ phải nộp tiền chỉ làm phát sinh thêm trách nhiệm phải trả các khoản lãi về chậm trả. Nếu khoản vay của quý khách chưa đến hạn phải trả theo hợp đồng thì công ty tài chính không thể yêu cầu quý khách trả hết toàn bộ số tiền gốc. Và hành vi chậm trả của quý khách cũng chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm - tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo phía công ty tài chính thông báo. Vì quý khách vay tiền từ công ty tài chính bằng hợp đồng vay, khi vay, các bên hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối (nhất là bên công ty tài chính không bị quý khách lừa dối về thông tin) nên hành vi của quý khách không thể cấu thánh tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi năm 2009).

Sự việc quý khách không thể trả được nợ khi đến hạn phát sinh từ nguyên nhân khách quan (gia đình quý khách gặp khó khăn). Nếu quý khách không có dấu hiệu bỏ trốn, việc sử dụng khoản vay của quý khách đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng, quý khách không lừa dối để chiếm đoạt số tiền còn lại phải trả cho công ty tài chính thì quý khách chưa có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (theo Điều 140 Bộ Luật Hình sự năm 1999 sửa đổi năm 2009)

Để giải quyết vấn đề của mình, quý khách liên hệ trực tiếp với chi nhánh của Công ty tài chính Home Credit để được hướng dẫn thủ tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Lãi suất cho vay tín chấp của các công ty tài chính theo quy định pháp luật ?". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về mức lãi suất của hoạt động cho vay tín chấp, gọi:  1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

CV: Nguyễn Thị Phượng - Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?