Văn bản pháp luật điều chỉnh:

Bộ luật dân sự năm 2015

Nội dung tư vấn:

Đối với hợp đồng vay không thỏa thuận lãi thì bên vay chỉ cần trả lại tiền gốc cho bên cho vay mà không cần phải trả lãi.

1. Lãi suất theo quy định của pháp luật

Đối với trường hợp có thỏa thuận lãi suất thì mức lãi suất được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Mức lãi suất thỏa thuận giới hạn được quy định là 20%/năm của khoản tiền vay tương đương  1,7%/tháng. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này (20%/năm) thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
     Quy định trên của Bộ luật dân sự năm 2015 là một trong những thay đổi quan trọng và được đánh giá là có thể hạn chế được những bất cập trong việc áp dụng quy định về lãi xuất theo BLDS năm 2005. Theo đó, lãi suất vay là do chính các bên thỏa thuận, nếu vay có lãi thì lãi xuất thỏa thuận không được quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, không phụ thuộc vào mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định như Bộ luật dân sự năm 2005 “Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.”.

Đối với những hợp đồng chỉ thỏa thuận là có lãi mà không xác định rõ lãi suất bao nhiêu hoặc có thỏa thuận lãi nhưng tranh chấp về lãi suất cho vay thì được giải quyết như thế nào thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn 20%/năm tại thời điểm trả nợ. Theo quy định này mức lãi suất trong trường hợp không xác định rõ hoặc có tranh chấp sẽ là 10%/năm tương đương 0,83%/tháng.

2. Giải quyết việc trả nợ quá hạn

Đối với hợp đồng vay không có lãi nhưng có thỏa thuận thời hạn trả, nếu hết hạn mà bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định là 50% mức lãi suất giới hạn 20%/năm trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Đối với hợp đồng vay có lãi và có thời hạn trả mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn 20%/năm
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Cho vay với mức lãi suất bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

>> Xem thêm:  Chi phí lãi vay của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN

Theo quy định của Bộ luật hình sự mới nhất thì cho vay với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất (20%x5); đồng thời thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm sẽ cấu thành tội phạm hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

Hình phạt được áp dụng như sau: bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Với trường hợp thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm...

Trên đây là một số nội dung về "Lãi suất vay tài sản được quy định là bao nhiêu phần trăm?" mà chúng tôi thống kê. Mọi vướng mắc của khách hàng cần tư vấn có thể gọi đến tổng đài 1900.6162

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng vay nợ ?