1. Lái xe ô tô đi vào đường cấm bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa luật sư, Do không thông thạo địa hình, đường xá tại Hà Nội nên tôi vô tình đi vào đường cấm. Bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt và giữ bằng lái. Cho tôi hỏi mức phạt là bao nhiêu ? lỗi này có bị giữ bằng lái không ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào điểm b, khoản 4, Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt Xử phạt người Điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người Điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều này và các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

c) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định; Điều khiển xe đi qua dải phân cách cứng ở giữa hai phần đường xe chạy; Điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp Điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;

e) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

g) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

h) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; Điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về Khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

Như vậy, theo quy định trên mức phạt đối với hành vi của bạn là tư 800.000 đồng đến 1.2000 đồng theo quy định của nghị định trên, còn vấn đề tạm giữ giấy phép lái xe được quy định đối với các lỗi sau:

Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người Điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và Điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;

đ) Khoản 5 Điều 11;

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 3 Điều 17;

h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điểm b Khoản 6 Điều 33.

Cụ thể về các lỗi bị giữ giấy phép lái xe:

- Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở - > Mức Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở -> Mức Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

+ Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h -> Mức Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

+ Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

- Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:)

+ Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc -> mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

+ Người Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở -> Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ -> Mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng;

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở -> Mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng;

+ Buông cả hai tay khi đang Điều khiển xe; dùng chân Điều khiển xe; ngồi về một bên Điều khiển xe; nằm trên yên xe Điều khiển xe; thay người Điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để Điều khiển xe hoặc bịt mắt Điều khiển xe.-> Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị -> Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh -> Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định -> Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

+ Người đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 9 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ -> Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

+ Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy. -> Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

- Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi:

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở -> Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở ->Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở -> Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ.-> Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

+ Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h, máy kéo đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc -> Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

+ Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi Điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi Điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ) hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ) đối với người Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy -> Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và Điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8 Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:

+ Người Điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ; -> Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

+ Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; -> Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

- Khoản Khoản 5 Điều 11 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 9, Khoản 10 Điều 5; Điểm b Khoản 8, Khoản 10 Điều 6; Điểm b Khoản 7 Điều 7; Điểm b Khoản 6 Điều 33 Nghị định này .

- Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:

+ Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định; -> Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

+ Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); -> Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

+ Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); -> Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

+ Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; -> Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

+ Sử dụng Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị tẩy xóa;-> Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

+ Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).-> Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

- Khoản 3 Điều 17 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:

+ Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định; -> Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

+ Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp -> Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

+ Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp -> Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

- Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:

+ Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe; không gắn biển số đúng vị trí quy định; gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; ->Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

+ Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có hệ thống hãm nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; ->Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

+ Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng. -> Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng;

- Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:

- Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. -> Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên; -> Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

- Người Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng. -> Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

- Điểm b Khoản 6 Điều 33 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP bao gồm các lỗi sau:
+ Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.

Tóm lại, có rất nhiều lỗi căn cứ vào quy định kể trên có thể bị tạm giữ phương tiện hoặc giấy tờ xe trên phương tiện pháp lý có thể gồm 3 nhóm lỗi chính: 1.Sử dụng rươu/bia/ma túy vượt quá giới hạn cho phép; 2. Không đủ điều kiện điều khiển phương tiên (không bằng lái/quá tải/Chống đối người thi hành công vụ...) hoặc 3. Vi phạm luật giao thông ở mức nguy hiểm (chạy quá tốc độ/đua xe/đánh võng....). Trong trường hợp của bạn vô tình đi vào đường cấm/đường ngược chiều thì không thuộc trường hợp bắt buộc tạm giữ giấy tờ xe hoặc phương tiện theo luật định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mức phạt lỗi lấn tuyến (đi sai làn đường) là bao nhiêu tiền ? Xử lý tai nạn giao thông

2. Tư vấn về việc va chạm giao thông ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê,xin chào công ty tư vấn luật .Tôi có thắc mắc muốn nhờ công ty tư vấn về luật giao thông Đêm 29 tết anh trai tôi có va chạm giao thông ngất xỉu đi khi tỉnh thì không nhớ được sự việc dẫn đến va chạm. nên nhờ bên công an giao thông xử lý để phân định ai đúng, ai sai. Hôm va chạm tôi có ra hiện trường đưa anh tôi đi cấp cứu.
Gia đình tôi lo cứu người nên đã lơ là đến hiện trường, không sát sao khi giao thông xuống đo đường và hôm đó gia đình tôi đang ở viện không có ai ký vào biên bản. Sau khi phía công an làm việc với gia đinh tôi . Gia đình tôi có yêu cầu cho xem hiện trường và biên bản hôm đó nhưng không được công an chấp nhận.Tôi nhìn thấy hiện trường rất vô lý . Họ khai đi ngược chiều với anh tôi anh tôi tông vào họ mà xe họ nằm cách đuôi xe anh tôi chừng 20cm, đường không có vết rê, xe anh tôi thì dựng đứng chỉ bị cong chỗ đế chân và bị hỏng 1 bên gương người thì không có 1 vết xước nhưng lại bị thương nặng. Còn bên kia xe họ hư hỏng hoàn toàn nhưng cả 3 người ngồi trên xe đó lại không việc gì , không 1 vết xây xước.
Theo như người dân khu vực xẩy ra va chạm có nói là va chạm nhẹ đánh anh tôi nhưng hiện trường đã bị thay đổi và họ nhìn thấy phía bên va chạm với anh tôi đã tự đập xe của bên họ ra. chúng tôi có cung cấp thông tin cho bên công an. Khi anh tôi ra viện có lên làm việc với công an phía bên công an giao thông họ nói đã điều tra không có sự đánh người, không có đập xe và người gây ra va chạm là anh tôi. Còn xe bên kia bị nát là do xe đó là xe tàu đã cũ mới đi sửa về nên chỉ cần va chạm nhỏ cũng gẫy ra. Gia đình tôi thấy kết luận của công an giao thông không thỏa đáng và có nhiều sự mập mờ.
Phía công an giao thông hẹn chiều nay gia đình tôi lên nhận kết luận của vụ việc. Nếu kết luận không xác thực, gia đình tôi không đồng thuận với kết luận đó thì gia đình tôi có quyền được được xem và photo hồ sơ đem đi nhờ cơ quan cao hơn thẩm định lại vụ việc không ? Nếu gia đình tôi có hồ sơ photo thì chúng tôi phải làm những thủ tục , giấy tờ gì để trình lên cấp cao hơn giải quyết ?
Mong công ty phản hồi sớm nhất giùp gia đình tôi. Xin chân thành cảm ơn !

Trả lời:

1. Về việc xem xét, photo hồ sơ vụ việc.

Nếu gia đình bạn có mong muốn, thì có thể yêu cầu trực tiếp hoặc gửi đơn yêu cầu đến cơ quan công an giao thông đang trực tiếp giải quyết vụ việc. Nếu cơ quan công an đồng ý thì gia đình bạn có thể photo hồ sơ vụ việc.

2. Về việc xem xét lại vụ việc.

Nếu như bạn cảm thấy bản kết luận hồ sơ vụ việc không đúng với thực tế và quá trình điều tra CSGT không tuân thủ đúng quy định, trình tự pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của anh bạn thì bạn có thể làm đơn khiếu nại theo quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Luật khiếu nại 2011. Cụ thể:

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.

Điều 9. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Theo các quy định trên, khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Do đó, nếu gia đình bạn không đồng ý với kết luận của công an giao thông thì gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại lần đầu đến UBND quận (huyện, thị trấn) để được xem xét và giải quyết.

Trường hợp, đơn khiếu nại lần đầu của gia đình bạn không được giải quyết hoặc gia đình bạn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì gia đình bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến thủ trưởng cơ quan trên để được xem xét, giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án hành chính. Thời hạn khiếu nại: 90 ngày (kể từ ngày gia đình bạn nhận được kết luận của cơ quan công an giao thông).

Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Vật nuôi gây tai nạn giao thông thì chủ có phải bồi thường không ?

3. Gửi quyết định xử phạt vi phạm luật giao thông ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Luật sư cho em hỏi: chiều nay, em có đi trên đường rẽ phải nhưng em không bật xin nhan và bị công an bắt. Em không mang giấy tờ tùy thân và cũng không mang tiền nên đứng năn nỉ, sau đó anh công an có bắt em khai rõ họ tên, địa chỉ trong CMND, số CMND, nơi cấp giấy CMND, năm sinh và mã số sinh viên và hứa cho em đi không lập biên bản.
Em không thấy anh công an ghi lại biển kiểm soát. Em tìm hiểu trên web thì thấy trong biểu mẫu bản quyết định có mục chữ kí của người vi phạm nhưng em không kí gì cả và anh công an chỉ viết vào một tờ giấy nháp. Khi em hỏi thì anh đó nói để tìm hiểu xem có khai gian không. Nhưng em băn khoăn không biết những mục em khai ở trên có đủ để ra quyết định xử lý vi phạm hành chính và gửi về trường hay không? Luật sư tư vấn giúp em.
Em cảm ơn rất nhiều!

Trả lời:

Căn cứ vào Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định:

Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ - đường sắt, đã có nhiều sự điều chỉnh về mức xử phạt cho các lỗi vi phạm luật giao thông đường bộ. Đối với ô tô thì:

"2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiểm xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h Khoản 4 Điều này

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người Điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; Điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về Khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;".

Đối với xe máy thì mức phạt được quy định tại Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, cụ thể:

" 2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước"

Bên cạnh đó, bạn còn bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong trường hợp hành vi vi phạm của bạn gây ra tai nạn cho người khác. Cụ thể quy định tại điểm c khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP: "Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 7; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l Khoản 2; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm k, Điểm l Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm c Khoản 7".

Như vậy, trường hợp của bạn nếu bị xử phạt sẽ phải lập biên bản. Trong trường hợp này, theo thông tin bạn cung câp chiến sĩ cảnh sát giao thông đã không lập biên bản cũng như không yêu cầu bạn ký vào bất kỳ biên bản hay giấy tờ nào. Vậy, không có căn cứ để ra quyết định xử phạt bạn.

Như vậy, trong trường hợp của bạn sẽ không có quyết định xử lý vi phạm hành chính và gửi về trường.

Trên đây là ý kiến để cá nhân, tổ chức tham khảo, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Gây tai nạn giao thông liên hoàn sẽ bị xử phạt như thế nào ?

4. Thắc mắc về quyền hạn của cánh sát giao thông ?

Tôi xin hỏi đáp một số thắc mắc như sau:
1. Tôi tham gia giao thông bị CSGT huyện Đà Bắc – Tỉnh Hòa Bình thổi còi dừng xe tôi: Khi tôi qua chốt giao thông không thấy đồng chí nào ra hiệu lệnh dừng xe chỉ nghe tiếng còi, người ngồi sau tôi quan sát thấy CSGT ngồi trên xe môtô chuyên dụng thổi còi (tôi thấy trong đầu 1 ngõ nhỏ). Vì tôi nghĩ các đồng chí ấy không thổi còi mình nên tôi tiếp tục tham gia giao thông.
Khi tôi di chuyển được khoảng 500m thì có 2 đồng chí tiến lên chặn đầu xe tôi yêu cầu tôi dừng xe và về chốt giao thông. Hai đồng chí đó hỏi tôi là tại sao không dừng xe theo hiệu lệnh và tôi có thắc mắc là tôi không quan sát thấy hiệu lệnh của các anh trong lúc tôi đang tập trung điều khiển phương tiện giao thông. Đồng thời hai đồng chí đó chưa chào theo Điều lệnh Công an nhân dân. Như vậy thắc mắc của tôi với CSGT là được phép hay không?
2. Khi tôi hỏi 2 đồng chí CSGT là tôi vi phạm lỗi gì mà dừng xe tôi thì tôi nhận được câu trả lời là: Không vi pham lỗi nào chỉ dừng lại để kiểm tra hành chính. Tôi giải thích là tôi không vi phạm lỗi gì thì các anh dừng xe tôi là không đúng. Tiếp đó tôi yêu cầu được xem kế hoạch làm việc thì họ nói tôi không đủ thẩm quyền. Tôi có quay phim chụp hình để lấy bằng chứng là tôi không vi pham lỗi giao thông thì họ đe dọa tôi là sẽ kiện chúng tôi do chưa được sự cho phép. Tôi trả lời đó là quyền công dân được giám sát các đồng chí ấy làm việc. Như vậy tôi có quyền được xem chuyên đề kế hoạch làm việc của các đồng chí ấy không vì tôi có nghe bạn tôi nói là từ ngày 01/09 có quyết định hay thông tư ban hành áp dụng người dân không được quyền xem chuyên đề kế hoạch. Nếu có Luật sư có thể cung cấp giúp tôi được không?
3. Hai đồng chí ấy cùng 1 đồng chí đứng tại chốt nói nếu tôi không xuất trình giấy tờ trong vòng 10 phút tiếp theo sẽ lập biên bản và gọi công an xã đến cho xe tôi lên xe chuyên dụng chuyển về đồn. Tôi đã cương quyết không giao giấy tờ và chỉ cho họ xem thôi chứ không được phép thu giữ nhưng họ bảo không giữ thì không cần xem. Khi tôi yêu cầu được xem biên bản thì họ không giải thích cho tôi mà bỏ đi. Khi lực lượng công an viên đến họ đã tự ý cho xe tôi lên thùng xe chuyên dụng và di chuyển. Như vậy Luật sư cho tôi hỏi tôi làm như vậy có vi phạm luật gì không?

4. Tiếp đó tôi có đơn xin khiếu nại và gặp trực tiếp đồng chí Đội trưởng CSGT và nhận được những câu trả lời như sau:

- Tôi cam kết là các lính của tôi quản lý không thổi còi trong ngõ.

- Việc chào theo Điều lệ là chúng tôi chào cũng được và không chào cũng được.

- Việc các lính của tôi có thái độ như vậy là bình thường (Thái độ trước đó của 2 đồng chí CSGT yêu cầu tôi xuất trình giấy tờ hăm dọa là sẽ kiện chúng tôi và ra điều kiện cho tôi 10 phút để ký biên bản, và dùng gậy chỉ vào mặt chúng tôi khi tôi quay phim ghi hình).

- Đồng chí Đội trưởng đã hỏi tôi là: “Anh học hết lớp mấy” tôi trả lời: “Em mới học hết lớp Đại học thôi ạ”

- Khi chúng tôi mở Video ghi hình trước đó để chứng minh thì đồng chí Đội trưởng đã giật điện thoại quẳng lên bàn và bảo tôi là không được ghi hình trong đó (Tôi nhận thấy là đồng chí ấy hiểu nhầm là chúng tôi đang ghi hình tại thời điểm đó) nhưng chúng tôi không ghi hình tại thời điểm đó.

- Việc anh không xuất trình được giấy tờ là chúng tôi lập biên bản đúng thẩm quyền.

- Một lúc sau có một đồng chí khác (lần đầu tôi gặp) vào giải thích một hồi và bảo: “Các anh đi mà kiện lên cấp trên” và không giải quyết trường hợp của chúng tôi. Như vậy Luật sư cho tôi hỏi tôi có làm sai hay vi phạm luật gì không? Tôi khiếu lại lên trên thì trình tự các cấp như thế nào? Trân trọng kính thư Luật sư và mong nhận được giải đáp thắc của tôi từ Luật sư sớm nhất.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đã thực hiện các yêu cầu đối với 2 đồng chí cảnh sát giao thông về việc yêu cầu bạn dừng xe và kiểm tra giấy tờ. Bạn có hỏi việc làm của bạn có trái pháp luật không thì chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Hành động không chào theo điều lệnh và giải thích không chào cũng đã vi phạm quy định tại thông tư 37/2015/TT-BCA về điều lệnh công an nhân dân.

Về yêu cầu được xem chuyên đề kế hoạch, theo quy định của Hiến pháp 2013 đã thể hiện người dân có quyền giám sát cơ quan công vụ và cán bộ, công chức, quyền tiếp cận thông tin, trừ thông tin mật theo quy định.

2. Đối với yêu cầu dừng phương tiện để kiểm tra của cảnh sát giao thông, thì tại Điều 12 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông có quy định như sau:

"Điều 12. Các trường hợp được dừng phương tiện

1. Việc dừng phương tiện phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) An toàn, đúng quy định của pháp luật;

b) Không làm cản trở đến hoạt động giao thông;

c) Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, nếu phát hiện vi phạm phải xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

d) Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;

đ) Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông."

Do bạn không vi phạm hành chính trong khi tham gia giao thông, nên cảnh sát giao thông sẽ có quyền được dừng xe và yêu cầu kiểm tra giấy tờ với bạn nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm b, c, d, đ Khoản 2 Điều 12 nếu trên.

Căn cứ theo quy định trên khi thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên thì cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát. Do vậy, để đảm bảo khách quan trong việc tuần tra, kiếm soát, đảm bảo an toàn khi dừng xe, tránh tình trạng giả mạo, thì người dân được phép yêu cầu Cảnh sát giao thông xuất trình kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, khi dừng phương tiện để kiểm tra, cảnh sát giao thông phải xuất trình kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông khi được yêu cầu.

3. Theo quy định của Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì "Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản" do đó việc những đồng chí này thu giữ phương tiện mà không giao cho bạn biên bản là không đúng theo quy định pháp luật.

4. Nếu thấy các hành vi của CSGT có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật thì bạn có quyền làm đơn khiều nại theo Điều 12 Luật Khiếu nại 2011 gửi lên chủ thể có thẩm quyền được quy định tại Điều 17 Luật Khiếu nại của Quốc hội, số 02/2011/QH13:

Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Như vậy, trong trường hợp này bạn có thể gửi khiếu nại đến người đã ra quyết định xử phạt bạn hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính (có thể là Đội trưởng đội cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng cảnh sát giao thông) hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

>> Xem thêm:  Công ty có phải bồi thường tai nạn giao thông do người lao động gây ra không ?

5. Cảnh sát giao thông dừng xe kiểm tra hành chính ?

Chào các luật sư của công ty Luật Minh Khuê. Em có câu hỏi về việc CSGT dừng xe để kiểm tra hành chính như sau: Tại thông tư 01/2016/TT-BCA ban hành ngày 04/01/2016 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của CSGT, chương 2 mục 4 điều 12 (Các trường hợp được dừng phương tiện), khoản 2 các điểm a, b, c, d, đ có ghi (trích):
"2. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:
a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;
b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;
c) Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;
d) Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp;
đ) Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông."
Câu hỏi của em như sau: Khi CSGT dừng xe của em để "kiểm tra giấy tờ", và không phải dừng xe vì em vi phạm luật giao thông (theo điểm a) như đã nói ở trên thì em có thể yêu cầu đồng chí CSGT đã dừng xe em cho em coi các giấy tờ chứng minh CSGT đang thực hiện dừng xe theo các điểm b), c), d) kia hay là không?
Cám ơn các luật sự.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BCA nhiệm vụ quyền hạn hình thức nội dung tuần tra kiểm soát giao thông đường bộ quy định:

"Điều 14. Nội dung kiểm soát

1. Thực hiện việc kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gồm các nội dung sau:

a) Kiểm soát các giấy tờ có liên quan đến người và phương tiện, gồm:

- Giấy phép lái xe; Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy tờ khác có liên quan đến người, phương tiện, hoạt động vận tải;

- Khi kiểm soát phải đối chiếu giữa các giấy tờ với nhau, giữa giấy tờ có liên quan với thực tế người, phương tiện, hàng hóa vận chuyển trên phương tiện.

b) Kiểm soát các điều kiện tham gia giao thông của phương tiện

- Kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Kiểm soát biển số phía trước, phía sau, đèn chiếu sáng (chiếu xa, chiếu gần), đèn tín hiệu, gạt nước, gương chiếu hậu, đèn báo hãm, đèn hậu, đèn soi biển số, đèn lùi;

- Kiểm soát và đánh giá về tình trạng kỹ thuật hệ thống lái, các đòn ba dọc, ba ngang, khớp nối; hệ thống phanh, các đường ống dẫn dầu hoặc dẫn hơi của hệ thống phanh; các đồng hồ trên bảng táplô (chú ý kiểm tra đồng hồ báo áp lực hơi đối với những phương tiện sử dụng hệ thống phanh hơi); thiết bị giám sát hành trình, thiết bị cứu hộ, cứu nạn (nếu có); các công tắc còi, đèn; hệ thống treo; hệ thống bánh lốp phương tiện về kích cỡ, độ mòn, áp lực hơi;

- Kiểm soát việc trang bị các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, giấy phép vận chuyển theo quy định của pháp luật đối với các phương tiện chởkhách, chở xăng, dầu, chở hàng nguy hiểm.

c) Kiểm soát hoạt động vận tải đường bộ

- Kiểm soát quy cách, kích thước hàng hóa, đồ vật chuyên chở (dài, rộng, cao), chủng loại, trọng lượng hàng hóa hoặc số người trên phương tiện so với nội dung quy định tại các loại giấy tờ, tính hợp pháp của hàng hóa và các biện pháp bảo đảm an toàn;

- Trường hợp có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật có cất giấu tang vật vi phạm hành chính và người tham gia giao thông có cất giấu trong người đồ vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính thì được khám phương tiện vận tải, đồ vật và khám người theo thủ tục hành chính; khi tiến hành khám phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì lập biên bản vụ việc, tạm giữ người, tang vật, phương tiện, giấy tờ, tài liệu có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết; việc tạm giữ người, tang vật, phương tiện, giấy tờ, tài liệu có liên quan phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.

2. Kiểm soát thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

a) Khi đã ghi nhận được hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông của người và phương tiện tham gia giao thông thông qua các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, cán bộ thực hiện hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm soát phải lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định. Trường hợp người vi phạm yêu cầu được xem hình ảnh, kết quả ghi, thu được về hành vi vi phạm thì phải cho xem ngay nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi thu được tại đó; nếu chưa có ngay hình ảnh, kết quả ghi, thu được thì hướng dẫn người vi phạm xem hình ảnh, kết quả ghi thu được khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở đơn vị;

b) Trường hợp chưa dừng ngay được phương tiện để kiểm soát, xử lý vi phạm theo quy định, Tổ trưởng tổ tuần tra, kiểm soát phải báo cáo Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên thực hiện việc thông báo đến chủ phương tiện, yêu cầu người vi phạm đến trụ sở Công an nơi phát hiện vi phạm để giải quyết. Khi giải quyết vụ, việc phải cho người vi phạm xem hình ảnh hoặc kết quả ghi, thu được về hành vi vi phạm của họ; lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định".

Đối với Cảnh sát giao thông đường bộ: Theo quy định tại Thông tư số 65/2012/TT-BCA ngày 30/10/2012 quy định CSGT đã được cấp biển hiệu và Giấy chứng nhận Cảnh sát tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ theo quy định của Bộ Công an được dừng phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát.

Bên cạnh đó, theo Điều 10 Thông tư 45/2012/TT-BCA ngày 27/7/2012 quy định về biển hiệu và Giấy chứng nhận Cảnh sát tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, CSGT phải mang theo Giấy chứng nhận khi làm nhiệm vụ và xuất trình khi có yêu cầu, phải đeo biển hiệu...

Bạn có thể yêu cầu đồng chí CSGT đã dừng xe bạn cho bạn xem các giấy tờ chứng minh CSGT đang thực hiện dừng xe.

Tóm lại, người có thẩm quyền dừng phương tiện và xử phạt hành vi vi phạm của người tham gia giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm:

- CSGT đeo biển hiệu và Giấy chứng nhận cảnh sát tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ;

- Lực lượng cảnh sát khác và công an xã, phường, thị trấn khi được huy động phối hợp với CSGT đường bộ theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Thanh tra giao thông trong một số trường hợp mà hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt.

Ngoài ra, các lực lượng khác không có quyền dừng xe và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ mà chỉ có quyền dừng xe khi có hành vi vi phạm thuộc thuộc các lĩnh vực mà họ quản lý.

Cần lưu ý là các lực lượng có thẩm quyền dừng phương tiện và xử phạt hành vi vi phạm cũng không được tùy tiện dừng phương tiện mà chỉ được dừng phương tiện để kiếm soát khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc đã có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 65/2012/TT-BCA.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xe nổ lốp gây tai nạn bồi thường như thế nào ? Trách nhiệm người tai nạn giao thông