1. Quy định pháp luật về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Thời gian tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe cho người lao động như sau:
- Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, cụ thể như sau:
- Đối với việc khám sức khỏe cho người từ 18 tuổi trở lên nhưng không thuộc diện khám sức khỏe định kỳ: Tiến hành theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục XXIV kèm theo Thông tư này.
- Đối với việc khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi nhưng không thuộc diện khám sức khỏe định kỳ: Tiến hành theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục XXIV kèm theo Thông tư này.
- Đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ: Tiến hành theo nội dung ghi trong sổ khám sức khỏe định kỳ quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục XXIV kèm theo Thông tư này.
- Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ sẽ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục XXV kèm theo Thông tư này.
- Phải tiến hành khám đầy đủ các nội dung theo từng chuyên khoa. Trong trường hợp khó cần hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định và mức độ bệnh tật làm cơ sở phân loại sức khỏe.
- Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu: Chỉ khám và kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.
Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Thông tư 23/2023/TT-BYT quy định về hồ sơ khám sức khỏe của người lao động, cụ thể như sau:
- Hồ sơ khám sức khỏe cho người từ 18 tuổi trở lên bao gồm giấy khám sức khỏe theo Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung kích thước 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
- Hồ sơ khám sức khỏe cho người dưới 18 tuổi bao gồm giấy khám sức khỏe theo Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung kích thước 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
- Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự yêu cầu khám sức khỏe nhưng không thuộc diện khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
+ Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 của Điều này;
+ Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023
- Đối với người khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
+ Sổ khám sức khỏe định kỳ theo Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV kèm theo Thông tư này;
+ Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ cá nhân hoặc tên trong danh sách khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận để thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo hợp đồng.
2. Làm việc ở cả 02 công ty thì phải tham gia khám sức khỏe ở công ty nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:
- Mỗi năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động. Những người lao động tham gia công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cũng như những người lao động có khuyết tật, chưa thành niên và người lao động cao tuổi, phải được khám sức khỏe ít nhất mỗi 06 tháng một lần.
- Trong quá trình khám sức khỏe theo quy định, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản. Các công nhân làm việc trong môi trường có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp cũng phải được khám để phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí công việc và trước khi chuyển sang làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi gặp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, sau khi họ đã phục hồi sức khỏe và sẵn sàng trở lại công việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức độ suy giảm khả năng lao động.
- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe và phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu và điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
Theo quy định nêu trên, hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động. Đối với những người lao động thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cũng như những người lao động có khuyết tật, chưa thành niên và người lao động cao tuổi, họ được khám sức khỏe ít nhất mỗi 06 tháng một lần.
Việc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động là trách nhiệm của mỗi đơn vị, không quan trọng người lao động làm việc cho bao nhiêu công ty, miễn là họ đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp đó, thì doanh nghiệp đó phải thực hiện trách nhiệm này.
Điều này cũng có nghĩa là người lao động có thể tham gia khám sức khỏe ở cả hai công ty mà họ đang làm việc khi cả hai công ty đều có đợt khám sức khỏe định kỳ.
3. Lợi ích của việc tham gia khám sức khỏe định kỳ
Bảo vệ sức khỏe cho bản thân người lao động:
- Phát hiện sớm bệnh tật: Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như ung thư, tim mạch, tiểu đường,... Nhờ đó, người lao động có thể được điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Phòng ngừa bệnh tật: Việc tư vấn sức khỏe và hướng dẫn lối sống khoa học sau khi khám sức khỏe giúp người lao động phòng ngừa hiệu quả các bệnh tật, bảo vệ sức khỏe bản thân một cách tốt nhất.
- Nâng cao sức khỏe: Khám sức khỏe định kỳ giúp theo dõi tình trạng sức khỏe của người lao động, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời khi có dấu hiệu suy giảm sức khỏe, giúp họ luôn khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng để làm việc.
Góp phần vào sự phát triển chung của doanh nghiệp:
- Giảm thiểu tình trạng nghỉ ốm, tai nạn lao động: Khi được chăm sóc sức khỏe đầy đủ, người lao động ít bị ốm vặt, tai nạn lao động, từ đó góp phần đảm bảo tiến độ sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
- Tăng cường sức khỏe cho lực lượng lao động: Nhờ được khám sức khỏe định kỳ và chăm sóc sức khỏe tốt, người lao động sẽ có sức khỏe dồi dào, tinh thần thoải mái, từ đó làm việc hiệu quả hơn.
- Tạo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh: Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, góp phần đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh cho tất cả mọi người.
Nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cộng đồng:
- Tăng cường ý thức phòng ngừa bệnh tật: Khi được phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn, người lao động sẽ có ý thức hơn trong việc chăm sóc sức khỏe bản thân, tuân thủ phác đồ điều trị và phòng ngừa bệnh tật hiệu quả.
- Góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng: Khi người lao động có sức khỏe tốt, họ sẽ ít lây truyền bệnh tật cho người khác, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín, trách nhiệm:
- Thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến người lao động: Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của doanh nghiệp đến sức khỏe và đời sống của họ, từ đó tạo dựng lòng tin và gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp.
- Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp quan tâm đến sức khỏe của người lao động sẽ tạo dựng hình ảnh uy tín, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững.
- Giảm chi phí cho doanh nghiệp: Việc phát hiện sớm bệnh tật và phòng ngừa bệnh tật giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí điều trị cho người lao động, đồng thời giảm thiểu rủi ro do tai nạn lao động gây ra.
Xem thêm: Có được đăng ký khám chữa bệnh theo nơi làm việc khi đóng BHXH ở công ty mẹ?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Làm việc ở cả 02 công ty thì phải tham gia khám sức khỏe ở công ty nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!