1. Phân tích quy định pháp luật về thời giờ làm việc và hưởng lương
Dựa trên Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, những trường hợp sau đây được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương:
* Nghỉ giữa giờ:
- Thời gian nghỉ:
+ Ít nhất 30 phút mỗi ngày làm việc đối với người lao động làm việc bình thường.
+ Ít nhất 45 phút mỗi ngày làm việc đối với người lao động làm việc ban đêm.
- Mục đích: Giúp người lao động phục hồi sức khỏe, tinh thần sau một khoảng thời gian làm việc liên tục, qua đó nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn lao động.
- Quy định:
+ Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ giữa giờ hợp lý cho người lao động.
+ Người lao động có quyền sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ theo quy định.
* Nghỉ giải lao:
- Thời gian nghỉ: Theo tính chất công việc cụ thể, do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận.
- Mục đích: Giúp người lao động giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi trong quá trình làm việc, qua đó nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn lao động.
- Quy định:
+ Thời gian nghỉ giải lao được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương.
+ Người sử dụng lao động và người lao động cần thỏa thuận về thời gian và hình thức nghỉ giải lao phù hợp với tính chất công việc.
+ Người lao động có quyền sử dụng thời gian nghỉ giải lao theo quy định đã thỏa thuận.
* Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động:
- Thời gian nghỉ: Đã được tính trong định mức lao động, dành cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
- Mục đích: Đáp ứng nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người, qua đó đảm bảo sức khỏe và tinh thần cho người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.
- Quy định:
+ Thời gian nghỉ cần thiết trong quá trình lao động được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện cho người lao động sử dụng thời gian nghỉ cần thiết trong quá trình lao động.
+ Người lao động có quyền sử dụng thời gian nghỉ cần thiết trong quá trình lao động theo quy định.
* Nghỉ thai sản, nuôi con, hành kinh:
- Thời gian nghỉ: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 dành cho lao động nữ.
- Mục đích: Bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ mang thai, sinh con, nuôi con và trong kỳ hành kinh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ và trẻ em.
- Quy định:
+ Thời gian nghỉ thai sản, nuôi con, hành kinh được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện cho phụ nữ mang thai, sinh con, nuôi con và trong kỳ hành kinh được nghỉ việc theo quy định.
+ Phụ nữ mang thai, sinh con, nuôi con và trong kỳ hành kinh có quyền nghỉ việc theo quy định và được hưởng chế độ thai sản, nuôi con, bồi dưỡng sức khỏe theo quy định của pháp luật.
* Thời gian phải ngừng việc không do lỗi người lao động:
- Thời gian: Do thiên tai, mất điện, sự cố kỹ thuật,...
- Mục đích: Đảm bảo an toàn cho người lao động và tài sản của doanh nghiệp trong trường hợp có sự cố xảy ra.
- Quy định:
+ Thời gian phải ngừng việc không do lỗi người lao động được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ tiền lương cho người lao động trong thời gian phải ngừng việc không do lỗi người lao động theo quy định.
+ Người lao động có quyền được hưởng chế độ tiền lương trong thời gian phải ngừng việc không do lỗi người lao động theo quy định.
* Thời gian tham gia hội họp, học tập, tập huấn:
- Thời gian: Do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
- Mục đích: Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng cho người lao động, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công việc và phát triển doanh nghiệp.
- Quy định:
+ Thời gian tham gia hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương.
+ Thời gian tham gia hội họp, học tập, tập huấn được người sử dụng lao động đồng ý có thể được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương hoặc không hưởng lương, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện cho người lao động tham gia hội họp, học tập, tập huấn theo yêu cầu.
+ Người lao động có quyền tham gia hội họp, học tập, tập huấn theo yêu cầu của người sử dụng lao động và được hưởng chế độ theo quy định.
* Thời gian học nghề, tập nghề:
- Thời gian: Người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động được trả lương theo mức thỏa thuận giữa hai bên.
- Mục đích: Giúp người lao động học tập, rèn luyện tay nghề, qua đó nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và đáp ứng nhu cầu lao động của doanh nghiệp.
- Quy định:
+ Thời gian học nghề, tập nghề được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người học nghề, tập nghề.
+ Mức lương cho người học nghề, tập nghề được thỏa thuận giữa hai bên nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu khu vực theo quy định của pháp luật.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn, đào tạo cho người học nghề, tập nghề theo quy định.
+ Người học nghề, tập nghề có quyền được học tập, rèn luyện tay nghề theo quy định và được hưởng chế độ theo thỏa thuận.
* Thời gian thực hiện nhiệm vụ của thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động:
- Thời gian: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019.
- Mục đích: Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, qua đó góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại doanh nghiệp.
- Quy định:
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ của thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện cho thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
+ Thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động có quyền thực hiện nhiệm vụ theo quy định và được hưởng chế độ theo quy định.
* Thời gian khám sức khỏe:
- Thời gian:
+ Khám sức khỏe định kỳ.
+ Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
+ Giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mục đích: Phát hiện sớm các bệnh tật, trong đó có bệnh nghề nghiệp, để có biện pháp phòng ngừa, điều trị kịp thời; bảo vệ sức khỏe cho người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động; đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Quy định:
+ Thời gian khám sức khỏe được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương nếu được thực hiện theo sự bố trí hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
+ Người lao động có quyền và trách nhiệm tham gia khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
* Thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự:
- Thời gian: Được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
- Mục đích: Đảm bảo công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ theo đúng quy định của pháp luật.
- Quy định:
+ Thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện cho người lao động đi đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định.
+ Người lao động có quyền đi đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định và được hưởng chế độ theo quy định.
2. Phân tích quy định pháp luật về việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 về việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:
* Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động:
- Ít nhất 1 lần/năm đối với người lao động làm việc bình thường.
- Ít nhất 6 tháng/lần đối với:
+ Người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
+ Người lao động là người khuyết tật.
+ Người lao động chưa thành niên.
+ Người lao động cao tuổi.
* Mục đích của việc khám sức khỏe định kỳ:
- Phát hiện sớm các bệnh tật, trong đó có bệnh nghề nghiệp, để có biện pháp phòng ngừa, điều trị kịp thời.
- Bảo vệ sức khỏe cho người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động.
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
* Lưu ý:
- Việc khám sức khỏe định kỳ phải được thực hiện tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
- Người lao động có quyền và trách nhiệm tham gia khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
* Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng cần thực hiện các biện pháp sau để bảo vệ sức khỏe cho người lao động:
- Cung cấp môi trường làm việc an toàn, vệ sinh.
- Áp dụng các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Tổ chức giáo dục, đào tạo về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.
- Cung cấp các chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng sức khỏe cho người lao động theo quy định.
Việc thực hiện tốt quy định về khám sức khỏe cho người lao động góp phần bảo vệ sức khỏe cho người lao động, nâng cao năng suất lao động và đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
3. Thời giờ khám sức khỏe cho NLĐ có được tính vào thời giờ làm việc hưởng lương không?
Căn cứ theo khoản 9 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Thời gian khám sức khỏe được thực hiện theo sự bố trí hoặc yêu cầu của người sử dụng lao động.
- Có đầy đủ hồ sơ chứng minh việc khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa.
- Ví dụ:
+ Công ty A bố trí cho nhân viên đi khám sức khỏe định kỳ vào buổi sáng trong giờ làm việc.
+ Nhân viên B bị tai nạn lao động và được yêu cầu đi giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động.
- Lưu ý:
+ Thời gian khám sức khỏe không được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương nếu người lao động tự ý đi khám hoặc đi khám sức khỏe cho mục đích cá nhân.
+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Ngoài ra, người lao động cũng cần lưu ý một số quy định sau đây về khám sức khỏe:
+ Người lao động có quyền tham gia khám sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật.
+ Người lao động có trách nhiệm giữ gìn sức khỏe của bản thân và tham gia khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
+ Kết quả khám sức khỏe định kỳ được sử dụng làm căn cứ để đánh giá sức khỏe của người lao động, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người lao động và nâng cao năng suất lao động.
Tóm lại, thời gian khám sức khỏe được tính vào thời gian làm việc và hưởng lương nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 9 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Nội dung khám sức khỏe chuyên khoa phụ sản định kỳ với lao động nữ. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.