- 1. Những loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- 2. Phân loại công suất của dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
- 3. Lộ trình áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất đối với loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
1. Những loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Danh sách các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định theo Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP được phân chia thành ba mức độ như sau:
Mức 1: Bao gồm các cơ sở thực hiện quá trình làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại và kim loại, cũng như chế biến khoáng sản sử dụng hóa chất có hại; sản xuất thủy tinh (trừ những loại sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO); sản xuất gang, thép, và luyện kim (loại trừ cán, kéo, và đúc từ phôi nguyên liệu); sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc sinh khối; sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học; hóa chất bảo vệ thực vật; sản xuất vải sợi và dệt may (bao gồm công đoạn nhuộm, giặt mài, hoặc nấu sợi); sản xuất da (bao gồm thuộc da); khai thác dầu khí và khí đốt tự nhiên; lọc hóa dầu và nhiệt điện than...
Mức 2: Bao gồm các cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường; chất thải rắn nguy hại; phá dỡ tàu biển cũ; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; mạ (bao gồm công đoạn mài sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất); sản xuất pin, ắc quy, và xi măng.
Mức 3: Bao gồm các cơ sở chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn và bột ngọt; sản xuất bia, nước giải khát có gas; cồn công nghiệp; sản xuất đường từ mía; chế biến thủy hải sản; giết mổ gia súc quy mô công nghiệp; chăn nuôi gia súc và gia cầm quy mô công nghiệp; sản xuất kinh kiện và thiết bị điện tử.
Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ như sau:
| TT | Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | Công suất | ||
| Lớn | Trung bình | Nhỏ | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Mức I | | | |
| 1 | Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại; | Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm trở lên | Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm | Không |
| | Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO) | Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 2 | Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu) | Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
| 3 | Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc từ sinh khối | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 4 | Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết) | Từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 5 | Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi) | Từ 50.000.000 m2/năm trở lên | Từ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/năm | Dưới 5.000.000 m2/ năm |
| 6 | Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc da | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 7 | Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên | Tất cả | Không | Không |
| Lọc, hóa dầu | Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm | Không | |
| 8 | Nhiệt điện than | Từ 600 MW trở lên | Dưới 600 MW | Không |
| Sản xuất than cốc | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm | Không | |
| Khí hóa than | Từ 50.000 m3 khí/giờ trở lên | Dưới 50.000 m3 khí/giờ | Không | |
| II | Mức II | | | |
| 9 | Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường | Từ 500 tấn/ngày trở lên | Dưới 500 tấn/ngày | Không |
| Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất | Tất cả | Không | Không | |
| 10 | Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 11 | Sản xuất pin, ắc quy | Từ 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm trở lên | Dưới 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm | Không |
| 12 | Sản xuất xi măng | Từ 1.200.000 tấn/năm trở lên | Dưới 1.200.000 tấn/năm | Không |
| III | Mức III | | | |
| 13 | Chế biến mủ cao su | Từ 15.000 tấn/năm trở lên | Từ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm | Dưới 6.000 tấn/năm |
| 14 | Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| Sản xuất bia, nước giải khát có gas | Từ 30 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/năm | Từ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm | |
| Sản xuất cồn công nghiệp | Từ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/năm | Dưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm | |
| 15 | Sản xuất đường từ mía | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| 16 | Chế biến thủy, hải sản | Từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| Giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày | Từ 10 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày | |
| Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp | Từ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôi | Từ 10 đến dưới 100 đơn vị vật nuôi | |
| 17 | Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử | Từ 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
2. Phân loại công suất của dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Dựa trên điều 25, khoản 2 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, quy định như sau:
Công suất của dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, và cung cấp dịch vụ có tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, như được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, sẽ được xác định thông qua hồ sơ đề xuất dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, hoặc các tài liệu tương đương của dự án.
Theo đó, công suất của dự án sẽ được phân chia thành ba loại: lớn, trung bình và nhỏ. Quy trình này giúp đánh giá và phân loại dự án theo kích thước của chúng, từ đó có thể thực hiện các biện pháp quản lý môi trường phù hợp.
3. Lộ trình áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất đối với loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Dựa theo Điều 53 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Lộ trình áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định như sau:
- Chủ dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, và cung cấp dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm thực hiện nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất cho ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ trình sau:
+ Trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với dự án thuộc Mức I theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
+ Trước ngày 01 tháng 01 năm 2028 đối với dự án thuộc Mức II theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
+ Trước ngày 01 tháng 01 năm 2029 đối với dự án thuộc Mức III theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
- Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất cho ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ trình sau:
+ Trước ngày 01 tháng 01 năm 2028 đối với cơ sở thuộc Mức I theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
+ Trước ngày 01 tháng 01 năm 2029 đối với cơ sở thuộc Mức II theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
+ Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030 đối với cơ sở thuộc Mức III theo Phụ lục II kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
- Khuyến khích chủ dự án và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất cho ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất trước thời gian quy định trong lộ trình để hưởng ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
Bài viết liên quan: Hành vi gây ô nhiễm môi trường bị xử phạt như thế nào?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!