1. Làm sao để học tốt Tiếng Việt lớp 9

Để trở thành một học sinh giỏi môn Văn lớp 9, việc chăm chỉ và hết lòng đam mê là điều cần thiết. Môn Văn không chỉ đòi hỏi kiến thức, mà còn đòi hỏi tư duy sáng tạo và khả năng thấu hiểu con người. Dưới đây là một số bước quan trọng để bạn tiến xa trên con đường học Văn.

1. Nắm vững kiến thức lịch sử văn học: Môn Văn 9 không chỉ đề cập đến văn học hiện đại mà còn đòi hỏi bạn phải hiểu biết về văn học cổ điển. Hãy đảm bảo bạn đã nắm vững các giai đoạn và tác phẩm quan trọng trong lịch sử văn học Việt Nam.

2. Chuẩn bị trước bài học: Chuẩn bị bài trước giúp bạn tiếp cận môn học dễ dàng hơn và giảm sự bất ngờ trong lớp. Bạn có thể đọc trước tác phẩm, tìm hiểu về tác giả, và nắm vững các khái niệm quan trọng.

3. Nắm vững cấu trúc làm bài: Học cách cấu trúc bài làm văn một cách logic và mạch lạc. Giới thiệu, phần thân bài, và kết luận là ba phần quan trọng bạn cần tập trung. Làm việc theo từng bước giúp bài viết của bạn rõ ràng hơn và dễ đọc.

4. Chính tả và ngữ pháp: Lỗi chính tả và ngữ pháp có thể khiến bạn mất điểm quý báu. Hãy chú ý đến việc viết đúng, tránh viết tắt không cần thiết và luyện tập cách sử dụng đúng từ ngữ.

5. Hóa thân vào nhân vật: Để hiểu sâu về tác phẩm, hãy cố gắng hiểu và đồng cảm với nhân vật. Đặt mình vào tình huống của họ và cố gắng tìm hiểu tâm trạng, động cơ, và tư duy của nhân vật đó.

6. Đọc nhiều sách và thảo luận với bạn bè: Đọc sách không chỉ là cách nâng cao từ vựng và kiến thức, mà còn giúp bạn phát triển tư duy sáng tạo và khả năng viết lách. Thảo luận với bạn bè cũng giúp bạn trao đổi ý kiến và nắm bắt các góc nhìn khác nhau.

Hãy nhớ rằng học môn Văn không chỉ là để đạt điểm cao mà còn để phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của bạn. Hãy tận hưởng quá trình học tập và đam mê văn học để trở thành một người học giỏi môn Văn 9 thực thụ.

 

2. 60 bài tập Tiếng Việt - lớp 9

Bài 1: Đọc hai câu thơ sau

"Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!"

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Bài 2: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ."

Bài 3: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao

Con kiến mà leo cành đa

Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.

Con kiến mà leo cành đào

Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

Bài 4: Tìm các phép tu từ từ vựng và tác dụng của nó trong những câu thơ sau:

Gác kinh viện sách đôi nơi

Trong gang tấc lại gấp mười quan san

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Còn trời còn nước còn non

Còn cụ bán rượu anh còn say sưa

(Ca dao)

Bài 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió".

(Tế Hanh - Quê hương)

Bài 6: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

a) Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần

b) Trẻ em như búp trên cành

c) Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Bài 7: Trong các câu thơ sau, tìm các phép tu từ từ vựng được sử dụng và ý nghĩa nghệ thuật của nó.

a) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

b) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

Bài 8: Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong các câu sau:

a) Nhưng những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đó nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người.

(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh).

b) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xà vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

c) Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn - xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

Bài 9: Chỉ ra các thành phần câu trong mỗi câu sau:

a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang.

(Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)

b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn.

c) Thế à, cảm ơn các bạn!

(Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)

d) Này ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn.

(Nam Cao – Lão Hạc)

Bài 10: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây :

a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều. (Kim Lân, Làng)

b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

c) Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được. (Kim Lân, Làng)

Quý khách có thể tải ngay 60 bài tập Tiếng Việt - lớp 9 tại đây

 

3. Lời giải 60 bài tập Tiếng Việt - lớp 9

Bài 1:

Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.

Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển.

Bài 2:

Nhân hóa: Thuyền im - bến mỏi - nằm

Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

Bài 3:

Điệp một từ: leo, cành, con kiến

Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.

Bài 4:

a) Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.
Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

b) Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa)

Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vừa uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu chàng trai say đắm về tình.

Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.

Bài 5:

Biện pháp tu từ vựng

  • So sánh "chiếc thuyền" như "con tuấn mã" và cánh buồm như "mảnh hồn làng" đó tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.
  • Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang "rướn" tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

Tác dụng

  • Góp phần làm hiện rừ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.
  • Thể hiện rừ sự cảm nhận tinh tế về quờ hương của Tế Hanh...
  • Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

Bài 6:

a) Chơi chữ

b) So sánh

c) Nhân hóa.

Bài 7:

a) Phép nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ. Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.

b) Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.

Bài 8:

a) Nhưng những điều kỡ lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đó nhào nặn

DT

với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở người.

b) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào

ĐT

lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

ĐT

c) Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn - xtôi cho nhân loại phức tạp

TT

hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

TT

Bài 9:

a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang.

TN CN VN

b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa - bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn.

TPPC

c) Thế à, cảm ơn các bạn!

CT

d) Này! ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn.

TT

Bài 10:

a) Thành phần tình thái: có lẽ

b) Thành phần cảm thán: Chao ôi

c) Thành phần tình thái: Chả nhẽ

Quý khách có thể tải ngay Lời giải 60 bài tập Tiếng Việt - lớp 9 tại đây. hoặc xem thêm bài viết: Hãy kể lại đoạn trích Chị em Thúy Kiều bằng văn xuôi Ngữ văn lớp 9