1. Di sản thừa kế là gì? Những người không được quyền hưởng di sản thừa kế?

1.1 Di sản thừa kế là gì?

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật dân sự: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Di sản thừa kế có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản. Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

 

1.2 Những người sau đây sẽ không được hưởng di sản thừa kế

STT NỘI DUNG
1

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

2

Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

3

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

4

Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, những người nêu trên vẫn được hưởng di sản thừa kế nếu người để lại di sản đã biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

>> Tham khảo: Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu? Di chúc viết tay có hợp pháp không?

 

2. Luật chia tài sản cho con trai và con gái quy định như thế nào?

Thừa kế là việc chuyển dịch di sản của người đã chết cho người còn sống. Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Thừa kế được chia thành thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

 

2.1 Thừa kế theo di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Việc thừa kế theo di chúc được quy định tại Chương XXII Bộ luật Dân sự 2015. Người được hưởng di sản theo di chúc có thể là cá nhân, Nhà nước, pháp nhân và các chủ thể khác với tư cách là tổ chức. Chủ thế được hưởng di sản có thể nằm trong hoặc ngoài diện thừa kế, không phụ thuộc vào các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản trong trường hợp tính mạng của người đó bị cái chết đe dọa (hấp hối) thì có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản có thể công chứng, chứng thực hoặc không; nhưng người lập di chúc phải minh mẫn, không bị đe dọa và nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật. Thừa kế theo di chúc chính là thực hiện theo ý nguyện của người để lại di sản. Ý nguyện ở đây chính là nội dung được đề cập trong di chúc. Cách chia di sản thừa kế theo di chúc theo điều 659 bộ luật dân sự 2015 về phân chia di sản theo di chúc thì bao gồm các trường hợp sau:

  • Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên tổng giá trị của di sản đang còn phải thời điểm phân chia di sản.

Như vậy đối với trường hợp có gì chút thì sẽ phân chia tài sản của người để lại di chúc cho đúng tâm nguyện của người đó. Về việc chia tài sản có con cũng vậy, nếu được ghi trong di chúc thì sẽ được chia theo di chúc.

Trường hợp con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con chưa thành niên mà không có khả năng lao động, nếu như di chúc không ghi phần di sản của con được hưởng thì con cái sẽ vẫn được hưởng bằng hai phần ba di sản thừa kế theo quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại điều 644 bộ luật dân sự 2015.

 

2.2 Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản thừa kế của người đã chết cho người sống theo quy định của pháp luật nếu người chết không để lại di chúc hoặc để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp. Thừa kế theo pháp luật được quy định tại chương XXIII của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân, những người có quyền thừa kế di sản của người chết theo quy định. Việc xác định người thừa kế theo hàng thừa kế dựa trên ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. Căn cứ Khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Về quan hệ thừa kế giữa vợ – chồng, khi một trong hai mất thì người còn lại sẽ được hưởng di sản thừa kế. Về quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ – con đẻ, con đẻ được thừa kế di sản của cha đẻ, mẹ đẻ và ngược lại. Đối với con riêng và bố dượng, mẹ kế phải đáp ứng điều kiện có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế thế vị và thừa kế trong quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ.

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Lưu ý trong quan hệ thừa kế giữa anh ruột, chị ruột – em ruột, anh, chị, em ruột có thể là cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Người làm con nuôi người khác vẫn được hưởng thừa kế hàng thứ hai của anh, chị, em ruột mình.

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bẳng nhau.

=> Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Đối với người chết không để lại di chúc thì chia sản của người đó sẽ được chia theo pháp luật. Di sản đó sẽ được chia theo các hàng thừa kế.

Như vậy đối với con cái là hàng thừa kế thứ nhất sẽ được ưu tiên hưởng di sản của cha mẹ để lại theo như hàng kiểu kỷ thứ nhất. Và theo khoản 2 điều 651 thì người ở cùng một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng nhau. Như đã phân tích trên thì việc chia tài sản cho con gái và con trai không khác nhau. Nếu như cha mẹ có để lại di chúc thì có thể sắp xếp chia di chúc cho con gái nhiều hơn hoặc ít hơn cho con trai, có thể ngược lại. Vì khi chia di sản cho con cha mẹ dựa vào các yếu tố hiếu thảo, công sức nuôi dưỡng của con cái mà chia di sản thành các phần không bằng nhau. Còn trong trường hợp cha mẹ không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật và chia đều cho các con các phần bằng nhau.

>> Tham khảo: Chồng có được ly hôn khi vợ mang bầu không? Có phải chia tài sản cho con khi ly hôn?

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề Luật chia tài sản cho con trai và con gái quy định như thế nào? Nếu còn bất kì vướng mắc nào, quý bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến theo số: 1900.6162 để được hỗ trợ. Rất mong nhận được sự hợp tác. Trân trọng./.