1. Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc muốn nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi năm nay 55 tuổi, nhưng do sức khỏe không đảm bảo, lúc khỏe mạnh lúc đau ốm bất thường.
Vậy tôi muốn lập di chúc để lại đề phòng bất trắc. Tôi có một căn nhà tại Hà Nội và có 2 người con, tôi muốn để cho mỗi con một nửa, vậy tôi cần làm những thủ tục gì và di chúc viết tay có hợp pháp hay không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 628 Bộ luật dân sự năm 2015 thì di chúc bằng văn bản bao gồm các hình thức sau:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có công chứng.

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Như vậy, pháp luật không yêu cầu di chúc bắt buộc phải đánh máy nên anh/chị hoàn toàn có thể viết tay, trong trường hợp này anh/chị cần tự viết và ký vào di chúc. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp cao nhất của di chúc thì sau khi lập, anh/ chị nên thực hiện việc lập di chúc tại văn phòng công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp như sau:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thủ tục lập di chúc như sau:

- Bước 1: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Bước 2: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.

- Bước 3: Người lập di chúc ký tên, điểm chỉ vào bản di chúc sau khi nghe, đọc lại và xác nhận nội dung của bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình.

-Bước 4: Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

Các giấy tờ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục lập di chúc gồm có:

+ Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu của người lập di chúc;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đối với các tài sản khác ( nếu có ) trong trường hợp tài sản đó phải đăng kí quyền sở hữu: đăng ký xe ô tô/ xe máy; sổ tiết kiệm…..

+ Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng ( nếu có);

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về tính hợp pháp di chúc viết tay, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của di chúc chung vợ chồng là khi nào ? Di chúc miệng có hiệu lực không ?

2. Di chúc lập tại bệnh viện có giá trị pháp lý không ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Bố tôi bị bệnh nặng và đang điều trị tại bệnh viện. Ông có nguyện vọng lập di chúc để lại tài sản cho các con nhưng ông không thể đến UBND phường hay đến Phòng công chứng.
Vậy, xin hỏi bố tôi cần phải làm gì trong việc để lại thừa kế cho các con?

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời.

Trên thực tế không phải trường hợp nào người để lại di sản thừa kế cũng có điều kiện đến Ủy ban nhân dân hoặc phòng công chứng để chứng thực di chúc. Do vậy, để giải quyết vấn đề này, pháp luật về thừa kế đã quy định một số trường hợp đặc biệt mà việc chứng thực di chúc không nhất thiết phải thực hiện tại ủy ban hay phong công chứng. Cụ thể theo Bộ luật dân sự 2015 là:

Điều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực

1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.

2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.

3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.

4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.

5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.

6. Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Với quy định trên, bố bạn có thể lập di chúc và đề nghị y bác sỹ của bệnh viện làm chứng vào di chúc và có xác nhận của người phụ trách bệnh viện (thông thường là trưởng khoa, phó giám đốc hoặc giám đốc) Di chúc này có giá trị pháp lý như di chúc được công chứng, chưng thực tại ủy ban, phòng công chứng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài

3. Di chúc lập khi không minh mẫn thì có hủy được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cha mẹ tôi có mảnh đất trước năm 1975.Năm 1982, cha tôi qua đời để lại phần tài sản của ông cho các con. Năm 1998, mẹ tôi lập di chúc chia tài sản cho các con, di chúc có người làm chứng ký tên và có chứng thực của phòng công chứng nhà nước. Năm 2010, em tôi do quen biết đã thay mẹ tôi làm văn bản hủy di chúc đã lập năm 1998, hủy phần đất của mẹ tôi để lại cho các con, không làm lại di chúc khác, lúc hủy di chúc mẹ tôi không còn minh mẫn và bà không biết chữ. Trong văn bản hủy di chúc không có người làm chứng ký tên, chỉ có chứng thực của UBND xã tại địa phương. Con dấu giáp lai trên văn bản hủy di chúc không trùng khớp nhau và trong văn bản có nhiều chỗ tẩy xóa chữ đánh máy viết lại bằng bút mực, lúc hủy di chúc không có các con.
Công ty cho tôi hỏi việc hủy di chúc của mẹ tôi trong thời điểm bà không minh mẫn, không có người làm chứng ký tên trong văn bản hủy có trái với pháp luật quy định không? UBND xã đã chứng thực bản hủy di chúc có vi phạm quy định không?. UBND xã không thu hồi lại bản chứng thực đã ban hành có vi phạm không? Căn cứ hủy di chúc? Việc không lập di chúc lại của mẹ tôi có trái với pháp luật không ? Văn bản hủy di chúc có giá trị không?
Xin công ty trả lời cụ thể, Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn về hiệu lực của di chúc viết tay?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên những gì anh cung cấp thì cần phải xem xét một số vấn đề sau.

Căn cứ Điều 56 Luật công chứng năm 2014

Điều 56. Công chứng di chúc

1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Việc em của anh đã thay mẹ anh lập văn bản hủy di chúc và đi công chứng tại UBND xã là sai so với quy định của pháp luật.

Như vậy, việc hủy di chúc của mẹ anh là không đúng so với quy định của pháp luật. UBND xã đã chứng thực bản hủy di chúc là vi phạm căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật công chứng năm 2014

Việc không lập lại di chúc của mẹ anh là không trái pháp luật. Vì Điều 640 Bộ luật dân sự năm 2015

Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật

4. Quy định về việc lập di chúc bằng miệng mới nhất

Thưa luật sư, Mong luật sư hướng dẫn giúp tôi cách lập di chúc bằng miệng. Tôi đang có nhu cầu làm di chúc nhưng tôi không biết làm di chúc bằng miệng như thế nào thì mới hợp pháp ?
Mong luật sư tư vấn giúp, tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Di chúc miệng là gì ?

Di chúc là việc thể hiện ý nguyện của người còn sống về việc định đoạt tài sản của mình sau khi đã qua đời. Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa mang trọng bệnh, tai nạn hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

2. Lập di chúc miệng khi nào ?

Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc bằng miệng trong các trường hợp sau:

“1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”

Như vậy pháp luật quy định, di chúc bằng miệng chỉ được lập khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì mới được lập di chúc bằng miệng. Và sau 3 tháng từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc đó mặc nhiên bị hủy và không còn giá trị pháp lý.

3. Điều kiện về người lập di chúc

Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 về người lập di chúc phải là người có các điều kiện sau:

Thứ nhất, Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Thứ hai, Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Người lập di chúc có các quyền sau đây theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015:

- Một là chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

- Hai là phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

- Ba là dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

- Bốn là giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

- Năm là chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

4. Di chúc miệng hợp pháp

Theo quy định của pháp luật hiện nay, di chúc miệng được coi là hợp pháp khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Thứ nhất, người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Thứ hai, nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Thứ ba, di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thứ tư về người làm chứng di chúc có thể là bất kỳ ai trừ các trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Di chúc miệng chỉ được lập khi tính mạng của người lập di chúc bị đe dọa và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật thì mới được coi là hợp pháp.

5. Hiệu lực pháp luật của di chúc

- Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.

- Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

+ Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

– Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

– Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

– Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

6. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

- Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật về thừa kế uy tín, chuyên nghiệp

5. Tư vấn về hiệu lực của di chúc viết tay ?

Thưa luật sư, Bố tôi trước khi chết có để lại di chúc bằng văn bản và ký tên vào đó (lúc đó bố tôi vẫn còn minh mẫn và không có ai ép buộc)để lại mảnh đất 150m2 cho tôi. Nhưng tôi nghe nói là di chúc của bố tôi không có hiệu lực vì lúc bố tôi làm di chúc này không có người làm chứng.
Hiện nay các anh em của tôi nghe được thông tin này và muốn kiện ra tòa đòi chia tài sản đó. Tôi rất lo không biết phải làm sao?
Tôi xin chân thành cảm ơn
Người gửi: L.T

Trả lời:

Điều 628 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng như sau:

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Theo như thông tin anh cung cấp thì bố anh có ký tên vào di chúc và tự tay bố anh viết bản di chúc này nên di chúc của bố anh đã đáp ứng điều kiện thứ nhất tại điều 631 bộ luật dân sự ở trên.

Tuy nhiên, do anh không nói rõ nội dung của di chúc nên nếu như di chúc của bố anh không đáp ứng các nội dung theo quy định trên thì sẽ không thể coi là có hiệu lực pháp luật

Như vậy, anh nên xem xét thực tế nội dung của di chúc bố anh để lại xem có đầy đủ nội dung theo như quy định trên không để có căn cứ xử lý theo đúng quy định của pháp luât.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn chuyển quyền sở hữu đất thổ cư khi mua ?