LUẬT

TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ vào Chương IX của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dânvà Uỷ ban nhân dân các cấp.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Hội đồng nhân dân là cơ quanquyền lực Nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước nhân dân địa phương và chính quyền cấp trên.

Điều 2

Hội đồng nhân dân bảo đảm việcchấp hành pháp luật của Nhà nước, quyết định của chính quyền cấp trên, căn cứvào nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuất phát từ lợi ích chung của đấtnước, lợi ích của nhân dân địa phương quyết định và bảo đảm thực hiện các chủ trương,biện pháp để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địaphương về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng,không ngừng cải thiện đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân địa phương vàlàm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với Nhà nước.

Số đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp và thể thức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân do Luật định.

Điều 3

Thường trực Hội đồng nhân và Uỷban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra.

Thường trực Hội đồng nhân đượcthành lập ở Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấptương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã là cơ quan bảo đảmviệc tổ chức các hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp đó, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng nhân dân cùng cấp, chịu sự giám sát và hướng dẫn của Hội đồngnhân dân cấp trên, của Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.

Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấphành của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịutrách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, chịu sự lãnhđạo của Uỷ ban nhân dân cấp trên và sự lãnh đạo thống nhất của Hội đồng bộtrưởng.

Điều 4

Nhiệm kỳ của mỗi khoá Hội đồngnhân các cấp là năm năm.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồngnhân dân và của Uỷ ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân cùng cấp. KhiHội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhândân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Thường trực Hộiđồng nhân và Uỷ ban nhân dân mới.

Điều 5

Hội đồng nhân dân tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân bảo đảm việcquản lý địa phương theo Hiến pháp và pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa; không ngừng củng cố mối liên hệ mật thiết với nhân dân; ngăn ngừa, khắcphục tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêucực khác trong các cơ quan Nhà nước và nhân viên Nhà nước ở địa phương.

Điều 6

Hiệu quả hoạt động của Hội đồngnhân dân được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Hội đồng nhân dân, hiệu quảhoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, các Ban củaHội đồng nhân dân và hiệu quả hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 7

Trong hoạt động của mình, Hộiđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân, Uỷ ban nhân dân, các ban của Hội đồngnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân cộng tác chặt chẽ với Mặt trận Tổquốc Việt Nam, với các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội khác và vận độngcông dân tham gia rộng rãi vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụcủa mình.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘIĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 8

Hội đồng nhân dân thực hiện cácnhiệm vụ và sử dụng những quyền hạn quy định tại Điều 115 của Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo sự phân cấp quản lý của chính quyềncấp trên, bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của trung ương, đồng thời phát huyquyền chủ động, sáng tạo của địa phương.

Điều 9

Về kinh tế, Hội đồng nhân dân:

1- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạchcủa cấp trên, xây dựng quy hoạch, quyết định kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toánngân sách của địa phương; phê chuẩn việc thực hiện kế hoạch và quyết toán ngânsách của địa phương;

2- Quyết định chủ trương, biệnpháp phát triển các thành phần kinh tế ở địa phương theo pháp luật của Nhànước, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở;

3- Quyết định chủ trương, biệnpháp về phát triển sản xuất, kinh doanh, phân phối lưu thông, dịch vụ; xây dựngcơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở địa phương; thực hiện chínhsách tài chính, tiền tệ, giá cả và quản lý thị trường;

4- Quyết định chủ trương, biệnpháp về dân số, phân bố lao động và dân cư ở địa phương;

5- Quyết định biện pháp quản lýđất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ vàcải thiện môi trường sống ở địa phương, theo quy định của pháp luật;

6- Bảo đảm thực hiện chính sáchtiết kiệm trong mọi hoạt động kinh tế và quản lý Nhà nước của địa phương.

Điều 10

Về khoa học và kỹ thuật, Hội đồngnhân dân:

1- Thông qua kế hoạch phát triểnkhoa học, kỹ thuật và ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật;

2- Bảo đảm việc thực hiện các quyđịnh của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm ở các đơn vịcơ sở thuộc các thành phần kinh tế.

Điều 11

Về văn hoá, xã hội và đời sống,Hội đồng nhân dân:

1- Quyết định chủ trương, biệnpháp cải thiện đời sống của nhân dân; từng bước giải quyết việc làm và cảithiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động ở địa phương;

2- Bảo đảm xây dựng con người mớixã hội chủ nghĩa; phát triển giáo dục, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; bảovệ, chăm sóc và giáo dục thiếu niên, nhi đồng; bảo vệ sức khoẻ của nhân dân,của người già, bà mẹ và trẻ em; bảo đảm thực hiện kế hoạch hoá gia đình.

Xây dựng nếp sống văn minh, giáodục đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc; chống những biểu hiện không lànhmạnh trong đời sống văn hoá và xã hội ở địa phương;

3- Đảm bảo việc thi hành chínhsách bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội; chăm sóc và giúp đỡ thương binh, bệnhbinh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng.

Điều 12

Về an ninh và quốc phòng, Hộiđồng nhân dân:

1- Quyết định các biện pháp tổchức quốc phòng toàn dân và xây dựng lực lượng vũ trang nhân ở địa phương; bảođảm việc thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗvà chính sách hậu phương đối với các lực lượng vũ trang nhân dân;

2- Bảo vệ an ninh, trật tự, antoàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 13

Về chính sách dân tộc, Hội đồngnhân dân bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc; bảo đảm sự bình đẳng giữa cácdân tộc; giữ vững và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

Điều 14

Về pháp chế xã hội chủ nghĩa, Hộiđồng nhân dân:

1- Bảo đảm việc thi hành Hiếnpháp và pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, các đơn vị kinh tế, các tổ chứcxã hội, các lực lượng vũ trang nhân dân, trong nhân viên Nhà nước và nhân dân ởđịa phương;

2- Trong phạm vi nhiệm vụ vàquyền hạn của mình, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, đơn vịkinh tế và các tổ chức khác của cấp trên ở địa phương;

3- Bảo vệ tài sản xã hội chủnghĩa ở địa phương;

4- Bảo hộ tính mạng, tài sản, tựdo, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích chính đáng khác của công dân; đồngthời động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước;

5- Bảo đảm việc giải quyết cáckhuyến nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân địa phương, theo quy định của phápluật.

Điều 15

Về xây dựng bộ máy chính quyền ởđịa phương, Hội đồng nhân dân:

1- Bầu và bãi miễn các thành viêncủa Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân; bầu vàbãi miễn các thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân; bầu và bãi miễn cácthành viên của Toà án nhân dân cùng cấp, theo quy định của pháp luật;

2- Giải tán Hội đồng nhân dân cấpdưới trực tiếp khi Hội đồng nhân dân này làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyềnlợi của nhân dân.

Nghị quyết giải tán đó phải đượcsự phê chuẩn của Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp trước khi thi hành. Nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tươngđương giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp phải được sự phê chuẩn củaHội đồng Nhà nước trước khi thi hành;

3- Thông qua đề án phân vạch địagiới các đơn vị hành chính ở địa phương và đề nghị cấp trên xét.

Điều 16

Căn cứ vào pháp luật của Nhànước, quyết định của cấp trên, vào tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ củađịa phương, Hội đồng nhân dân:

1- Ra những nghị quyết và kiểmtra việc thi hành những nghị quyết đó. Những nghị quyết về những vấn đề mà phápluật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành, phảiđược cấp trên phê chuẩn;

2- Giám sát và hướng dẫn hoạtđộng của Hội đồng nhân dân cấp dưới; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định khôngthích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;

3- Giám sát công tác của Thườngtrực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyếtđịnh không thích đáng của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dâncùng cấp; giám sát công tác của Toà án nhân dân cùng cấp.

Điều 17

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể củaHội đồng nhân dân mỗi cấp do Hội đồng Nhà nước quy định.

CHƯƠNG III

KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 18

Hội đồng nhân dân các cấp batháng họp một kỳ.

ở miền núi, nơi nào đi lại khókhăn, thì hội đồng nhân tỉnh và huyện có thể sáu tháng họp một kỳ.

Kỳ họp của Hội đồng nhân dântỉnh, huyện và cấp tương đương do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp triệutập; kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhân dân cùngcấp triệu tập theo đúng kỳ hạn.

Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, huyện và cấp tương đương, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thểtriệu tập kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân cấp mình khi xét thấy cầnthiết, hoặc khi ít nhất có một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấpmình yêu cầu.

Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhândân tỉnh, huyện và cấp tương đương khoá mới do Thường trực Hội đồng nhân dâncùng cấp khoá trước triệu tập; kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, phường, thịtrấn do Uỷ ban nhân dân cùng cấp khoá trước triệu tập chậm nhất là 30 ngày, saukhi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân.

ở miền núi, nơi nào đi lại khókhăn, thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể được triệu tập chậmnhất là 45 ngày, sau khi bầu xong đại biểu Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, huyện và cấp tương đương chủ toạ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân cùngcấp. Hội đồng nhân dân bầu Đoàn thư ký kỳ họp theo danh sách do Chủ toạ kỳ họpgiới thiệu; Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn bầu ra Đoàn chủ tịch để Chủtoạ kỳ họp và Đoàn thư ký kỳ họp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các tổ trưởngtổ đại biểu Hội đồng nhân dân giới thiệu chung.

Kỳ họp Hội đồng nhân dân đượctiến hành khi có ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thamdự.

Điều 19

Hội đồng nhân dân các cấp họpcông khai; ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp Hộiđồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân và nếu là kỳ họp Hội đồngnhân dân xã, phường, thị trấn thì phải được Uỷ ban nhân dân cùng cấp thông báocho đại biểu Hội đồng nhân dân biết trước ít nhất là bảy ngày, kèm theo các tàiliệu cần thiết và công bố cho nhân dân biết trước ít nhất năm ngày.

Khi cần thiết, Hội đồng nhân dânquyết định họp kín theo đề nghị của Chủ toạ kỳ họp hoặc của Uỷ ban nhân dâncùng cấp.

Điều 20

Trong phiên họp đầu tiên kỳ họpthứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân cử ra Ban thẩm tra tư cách đại biểuHội đồng nhân dân theo danh sách do Chủ toạ kỳ họp giới thiệu.

Hội đồng nhân dân căn cứ vào báocáo của Ban thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân, quyết định xác nhận tưcách đại biểu của các đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc tuyên bố việc bầu một đạibiểu nào đó là không có giá trị.

Khi có bầu cử bổ sung đại biểu,Hội đồng nhân dân thành lập Ban thẩm tra tư cách đại biểu mới làm nhiệm vụ thẩmtra và báo cáo kết quả để Hội đồng nhân dân quyết định xác nhận tư cách đạibiểu của đại biểu được bầu bổ sung.

Điều 21

Những vấn đề sau đây nhất thiếtphải được thảo luận và giải quyết trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:

1- Quyết định chương trình làmviệc của kỳ họp Hội đồng nhân dân;

2- Thẩm tra và xác nhận tư cáchđại biểu Hội đồng nhân dân;

3- Quyết định kế hoạch kinh tế -xã hội và dự toán ngân sách của địa phương; phê chuẩn việc thực hiện kế hoạchvà quyết toán ngân sách đó;

4- Quyết định phương hướng và chủtrương lớn về phát triển sản xuất, phân phối lưu thông, dịch vụ, văn hoá, xãhội; về công tác an ninh và quốc phòng;

5- Xét báo cáo công tác củaThường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, của Toà án nhân dân cùngcấp; xét báo cáo về việc giải quyết những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị củanhân dân;

6- Bầu và bãi miễn các thành viêncủa Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân; Bầu vàbãi miễn các thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân; bầu và bãi miễn cácthành viên của Toà án nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;

7- Xét và quyết định những trườnghợp đại biểu Hội đồng nhân dân xin từ chức, bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dânhoặc đưa ra để cử tri bãi miễn;

8- Thông qua đề án phân vạch địagiới các đơn vị hành chính ở địa phương và đề nghị cấp trên xét;

9- Sửa đổi hoặc bãi bỏ nhữngquyết định không thích đáng của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhândân cùng cấp hoặc của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;

10- Giải tán Hội đồng nhân dâncấp dưới trực tiếp, khi Hội đồng nhân dân này làm thiệt hại nghiêm trọng đếnquyền lợi của nhân dân.

Điều 22

Nghị quyết của Hội đồng nhân dânphải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.

Hội đồng nhân dân biểu quyết bằngcách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, theo đề nghị của Chủ toạ kỳ họp.

Sau kỳ họp của Hội đồng nhân dân,nghị quyết và biên bản của kỳ họp phải gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân,Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp chậm nhất là bảy ngày. Nghị quyết và biênbản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấptương đương phải gửi lên Hội đồng Nhà nước và Hội đồng bộ trưởng chậm nhất làmười lăm ngày.

Nghị quyết và biên bản của cácphiên họp Hội đồng nhân dân phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực;nếu là các phiên họp của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì phải đượcChủ toạ kỳ họp ký chứng thực.

Điều 23

Khi Hội đồng nhân dân họp, Thườngtrực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tươngđương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã, Uỷ ban nhân dân xã, phường,thị trấn có trách nhiệm mời đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấptrên được bầu ra ở địa phương, đại diện Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động,Hội nông dân, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ CHí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ đếndự.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và báo cáo tình hình chấp hành phápluật ở địa phương theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

CHƯƠNG IV

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂNDÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CẤPTƯƠNG ĐƯƠNG, HUYỆN, QUẬN,

THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ THỊXà VÀ CÁC BAN

CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁCCẤP

Điều 24

Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thànhphố thuộc tỉnh và thị xã gồm có Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hộiđồng nhân dân và Thư ký Hội đồng nhân dân.

Trong kỳ họp đầu tiên của mỗikhoá Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngvà cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã bỏ phiếu kínbầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Thư ký Hộiđồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cửchức vụ từng người do Thường trực Hội đồng nhân dân khoá trước và các tổ đạibiểu giới thiệu chung.

Thành viên của Thường trực Hộiđồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 25

Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thànhphố thuộc tỉnh và thị xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tổ chức việc chuẩn bị, triệutập và chủ toạ các kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp mình; tổng hợp ý kiến và nguyệnvọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, bảo đảm việc chuẩnbị dự thảo các nghị quyết và các đề án khác trình Hội đồng nhân dân;

2- Điều hoà, phối hợp hoạt độngcủa các Ban của Hội đồng nhân dân, giữ mối liên hệ với các tổ đại biểu và cácđại biểu Hội đồng nhân dân, hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới;

3- Đôn đốc và kiểm tra Uỷ bannhân dân cùng cấp và các cơ quan Nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghịquyết của Hội đồng nhân dân;

4- Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra vàxem xét tình hình giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dângửi đến Hội đồng nhân dân;

5- Báo cáo tình hình tổ chức vàhoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Hội đồng nhân dân cấp trên. Thườngtrực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đươngbáo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địaphương lên Hội đồng Nhà nước.

Điều 26

Chủ tịch Hội đồng nhân dân điềukhiển công việc của Thường trực Hội đồng nhân dân, thay mặt Hội đồng nhân dântrong quan hệ với các cơ quan Nhà nước, với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thànhviên của Mặt trận và công dân.

Điều 27

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh vàthị xã thành lập các Ban để giúp Hội đồng theo quy định của Hội đồng Nhà nước.

Hội đồng nhân dân xã, phường, thịtrấn thành lập Ban thư ký Hội đồng nhân dân.

Mỗi Ban có Trưởng ban, Phó trưởngban và các thành viên khác của ban. Trưởng ban và các thành viên khác của Banđược Hội đồng nhân dân bầu ra trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danhsách do Chủ toạ kỳ họp và các tổ đại biểu giới thiệu. Số thành viên của các Bando Hội đồng nhân dân quy định.

Thành viên của các Ban của Hộiđồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Điều 28

Các Ban của Hội đồng nhân dân cónhững nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tham gia chuẩn bị các kỳ họpcủa Hội đồng nhân dân;

2- Thẩm tra các báo cáo, đề án doHội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao cho;

3- Nghiên cứu và kiến nghị vớiHội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ban;

4- Giúp Hội đồng nhân dân giámsát Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan khác của Nhà nước ở địa phươngtrong việc thi hành pháp luật, chính sách của nhà nước và nghị quyết của Hộiđồng nhân dân cấp mình, các quyết định của các cơ quan Nhà nước cấp trên;

5- Chất Vấn Uỷ ban nhân dân, cácthành viên của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân và Toà án nhân dân cùng cấp. Thủ tục chất vấn và trả lời chất vấn tiếnhành theo quy định tại Điều 34 của Luật này;

6- Yêu cầu các thành viên của Uỷban nhân dân, các cơ quan và nhân viên Nhà nước và những người hữu quan kháccung cấp tài liệu và trình bày những vấn đề cần thiết có liên quan đến nhiệm vụcủa Ban.

Điều 29

Ban thư ký Hội đồng nhân dân xã,phường, thị trấn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncùng cấp trong việc chuẩn bị và triệu tập các kỳ họp Hội đồng nhân dân;

2- Tổ chức việc tiếp dân của Hộiđồng nhân dân, đôn đốc việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị củanhân dân gửi đến Hội đồng nhân dân;

3- Giữ quan hệ với các đại biểuHội đồng nhân dân.

CHƯƠNG V

ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 30

Đại biểu mỗi khoá Hội đồng nhândân làm nhiệm vụ đại biểu bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoáđó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

Điều 31

Đại biểu Hội đồng nhân dân cónhiệm vụ tham gia các kỳ họp và phiên họp của Hội đồng nhân dân.

Đại biểu nào không tham gia kỳhọp thì phải có lý do và báo cáo trước cho Thường trực Hội đồng nhân dân cấpmình; đối với đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì phải báo trướccho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.

Đại biểu nào không dự được phiênhọp thì phải có lý do và phải báo trước cho Chủ toạ kỳ họp.

Điều 32

Đại biểu Hội đồng nhân dân phảiliên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, phải thu thập và phảnảnh trung thực ý kiến và nguyện vọng của cử tri, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất là mỗi năm một lần báocáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội động nhân dân; trả lời nhữngyêu cầu và kiến nghị của cử tri.

Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân,các đại biểu Hội đồng nhân dân phải báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp,phổ biến và giải thích các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thông qua, phảiđộng viên và cùng với nhân dân góp phần thực hiện các nghị quyết đó.

Đại biểu Hội đồng nhân dân phảigương mẫu chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, tuyên truyền, động viênnhân dân chấp hành pháp luật, chính sách và tham gia quản lý công việc của Nhànước.

Điều 33

Đại biểu Hội đồng nhân dân, nhậnđược khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân, có trách nhiệm nghiên cứu vàyêu cầu Thủ trưởng cơ quan Nhà nước hữu quan xem xét, giải quyết; theo dõi việcgiải quyết và báo cho đương sự biết kết quả. Các cơ quan Nhà nước phải báo chođại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết những khiếu nại, tố cáo vàkiến nghị của nhân dân do đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến.

Điều 34

Đại biểu Hội đồng nhân dân cóquyền chất vấn Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởngcác cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và Toà án nhân dân cùng cấp.

Khi đại biểu Hội đồng nhân dânchất vấn cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân nào thì người đứng đầu cơ quan, đơn vịhoặc cá nhân đó trả lời.

Cơ quan hoặc người bị chất vấnphải trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân. Trongtrường hợp cần điều tra thì Hội đồng nhân dân quyết định cho trả lời tại kỳ họpsau.

Khi cần thiết, Hội đồng nhân dânra nghị quyết về việc trả lời và trách nhiệm của cơ quan hoặc người bị chấtvấn.

Điều 35

Đại biểu Hội đồng nhân dân cóquyền yêu cầu các cơ quan Nhà nước, các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chứcxã hội kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của cơ quan,đơn vị, tổ chức hoặc nhân viên của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.

Khi đại biểu Hội đồng nhân dânđến gặp người phụ trách của cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc tổchức xã hội thì người đó có trách nhiệm tiếp.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cóquyền kiến nghị với các cơ quan Nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sáchcủa Nhà nước và về những vấn đề thuộc lợi ích chung; cơ quan hữu quan có tráchnhiệm nghiên cứu và trả lời kiến nghị đó của đại biểu.

Điều 36

Đại biểu Hội đồng nhân dân cóquyền tham dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp dưới nơi đã bầu ra mình, cóquyền phát biểu ý kiến, nhưng không biểu quyết.

Điều 37

Các đại biểu Hội đồng nhân đượcbầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành tổ đại biểu. Tổ đại biểu có nhiệmvụ tổ chức hoạt động của đại biểu, tổng hợp ý kiến và nguyện vọng của nhân dântrong đơn vị đã bầu ra mình, chuẩn bị tham gia các kỳ họp của Hội động nhândân; tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước do Thường trực Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp thông báo.

Tổ đại biểu cử ra tổ trưởng, tổphó để điều khiển các cuộc họp của tổ.

Điều 38

Trong thời gian Hội đồng nhân dânhọp, nếu không được sự đồng ý của Chủ toạ kỳ họp, thì không được bắt giữ đạibiểu Hội đồng nhân dân. Nếu vì phạm pháp quả tang hoặc trong trường hợp khẩncấp mà đại biểu bị tạm giữ thì cơ quan ra lệnh tạm giữ phải báo cáo ngay vớiChủ toạ kỳ họp.

Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhândân, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận, thànhphố thuộc tỉnh và thị xã thì phải báo cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấpbiết; nếu tạm giữ đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn thì phải báocho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp biết.

Điều 39

Đại biểu Hội đồng nhân dân nàophạm tội, bị Toà án phạt tù, thì mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 40

Đại biểu Hội đồng nhân dân có thểxin từ chức vì lý do không thể đảm nhiệm được nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhândân.

Việc chấp nhận đại biểu Hội đồngnhân dân từ chức do Hội đồng nhân dân cùng cấp xét và quyết định.

Điều 41

Đại biểu Hội đồng nhân dân có thểbị cử tri của đơn vị bầu ra mình bãi miễn, nếu không xứng đáng với sự tín nhiệmcủa nhân dân.

Tuỳ theo mức độ phạm sai lầm, đạibiểu Hội đồng nhân dân có thể bị Hội đồng nhân dân bãi miễn hoặc đưa ra để cửtri ở đơn vị bầu ra đại biểu ấy bãi miễn theo đề nghị của Thường trực Hội đồngnhân dân hoặc của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

Điều 42

Trong trường hợp khuyết đại biểuHội đồng nhân dân thì có thể tổ chức bầu cử bổ sung.

Hội đồng Nhà nước quyết định việcbầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngvà cấp tương đương.

Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương quyết định việc bầu cửbổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, xã và cấp tương đương.

Đại biểu Hội đồng nhân dân đượcbầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ từ kỳ họp Hội đồng nhân dân sau cuộc bầu cử bổsung đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

Điều 43

Trong trường hợp đại biểu Hộiđồng nhân dân được phân công cùng di chuyển với nhân dân đến một địa phươngkhác, thì đại biểu đó là thành viên của Hội đồng nhân dân cấp tương đương ở nơimới đến và làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân nơi đó hết nhiệm kỳ.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấpnào vì lý do thuyên chuyển mà không làm công tác và không cư trú ở địa phươngthì Hội đồng nhân dân cấp đó quyết định cho thôi chức vụ đại biểu.

CHƯƠNG VI

UỶ BAN NHÂN DÂN

MỤC 1

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶBAN NHÂN DÂN

Điều 44

Uỷ ban nhân dân cùng với Thườngtrực Hội đồng nhân dân chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp vớicác Ban của Hội đồng nhân dân xây dựng các đề án trình Hội đồng nhân dân xét vàquyết định.

Uỷ ban nhân dân tổ chức và chỉđạo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các nghị quyết, nghịđịnh, quyết định, chỉ thị, thông tư của các cơ quan Nhà nước cấp trên.

Uỷ ban nhân dân chỉ đạo cácngành, các cấp thuộc quyền mình thực hiện kế hoạch và ngân sách, phát triểnkinh tế, văn hoá, xã hội, giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội, củng cốquốc phòng và cải thiện đời sống nhân dân địa phương; đồng thời, bảo đảm sựquản lý thống nhất của Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; cùng Mặt trận Tổ quốcvà các đoàn thể nhân dân tổ chức và chỉ đạo phong trào thi đua yêu nước xã hộichủ nghĩa.

Điều 45

Giữa hai kỳ họp Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân được xét và giải quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyềnhạn của Hội đồng nhân dân cùng cấp, trừ những vấn đề quy định tại Điều 21 vàĐiều 25 của Luật này, và phải trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn trong kỳ họpgần nhất.

Điều 46

Uỷ ban nhân dân các cấp có tráchnhiệm tiếp dân, trực tiếp xét, giải quyết và chỉ đạo các ngành, các cấp thuộcquyền mình xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân.

Điều 47

Uỷ ban nhân dân các cấp có quyềnra những quyết định, chỉ thị theo quy định của pháp luật và kiểm tra việc thihành những quyết định, chỉ thị ấy; đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏnhững quyết định không thích đáng của các ngành thuộc quyền mình và của Uỷ bannhân dân cấp dưới; đình chỉ việc thi hành những nghị quyết không thích đáng củaHội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấpmình sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết đó.

MỤC 2

TỔ CHỨC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀQUAN HỆ

CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 48

Uỷ ban nhân dân gồm có Chủ tịch,một hoặc nhiều Phó Chủ tịch và các uỷ viên khác.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đạibiểu Hội đồng nhân dân. Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhấtthiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương và cấp tương đương có từ mười một đến mười bảy người.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thành phố thuộc tỉnh, thị xã có từ chín đến mười ba người.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn có từ bảy đến chín người.

Số Phó Chủ tịch của Uỷ ban nhândân mỗi cấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 49

Trong kỳ họp đầu tiên của mỗikhoá Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân bỏ phiếu kín bầu Chủ tịch, các PhóChủ tịch và các uỷ viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp mình theo danh sách đề cửchức vụ từng người do Chủ toạ kỳ họp và các tổ đại biểu giới thiệu chung; từngđại biểu Hội đồng nhân dân cũng có quyền giới thiệu.

Kết quả bầu cử Uỷ ban nhân dânmỗi cấp phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn; Kết quả bầu cửUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đượcHội đồng bộ trưởng phê chuẩn.

Khi khuyết thành viên của Uỷ bannhân dân thì Hội đồng nhân dân cùng cấp xét và quyết định bầu bổ sung.

Điều 50

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệmvà báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước Uỷ ban nhân dâncấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vàcấp tương đương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dâncùng cấp và trước Hội đồng bộ trưởng.

Uỷ ban nhân dân làm việc theo chếđộ tập thể.

Mỗi thành viên của Uỷ ban nhândân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân,Uỷ ban nhân dân cùng cấp, và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tậpthể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp mình và trướccấp trên.

Điều 51

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân lãnh đạovà điều hành công tác của Uỷ ban nhân dân; triệu tập và chủ toạ các kỳ họp củaUỷ ban nhân dân; bảo đảm việc chấp hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân,các quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp mình và các nghị quyết, nghịđịnh, quyết định, chỉ thị, thông tư của các cơ quan Nhà nước cấp trên.

Điều 52

Uỷ ban nhân dân các cấp mỗi thánghọp ít nhất một lần.

Các quyết định của Uỷ ban nhândân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban biểu quyết tán thành.

Điều 53

Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, huyện, quận và cấp tươngđương được mời dự các kỳ họp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và những người phụ trách chính các đoàn thể nhân dân khác trong Mặttrận ở địa phương được mời dự các kỳ họp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bànđến các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng ở địaphương.

Uỷ ban nhân dân các cấp tạo điềukiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong Mặttrận tổ chức và động viên nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội.

MỤC 3

CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘCUỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 54

Uỷ ban nhân dân thành lập hoặcbãi bỏ các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, theo quy định của Hội đồngbộ trưởng.

Điều 55

Các cơ quan chuyên môn giúp Uỷban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương và bảođảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơsở.

Điều 56

Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷban nhân dân chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷban nhân dân cấp mình, đồng thời, chịu sự chỉ đạo của cơ quan chuyên môn cấptrên.

Thủ trưởng cơ quan chuyên mônchịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân, báo cáo công táctrước Hội đồng nhân dân cấp mình khi cần thiết; đồng thời, chịu trách nhiệm vàbáo cáo công tác với cơ quan chuyên môn cấp trên.

CHƯƠNG VII

NHỮNG BẢO ĐẢM CHO VIỆC THỰCHIỆN NHIỆM VỤ

QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂNDÂN

Điều 57

Hội đồng Nhà nước giám sát vàhướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp nhằm bảo đảm cho Hội đồngnhân dân các cấp làm tròn trách nhiệm là cơ quan đại biểu cho nhân dân địaphương.

Khi cần thiết, Hội đồng Nhà nướcra nghị quyết để hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 58

Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệmbảo đảm cho Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương; lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cáccấp làm tròn trách nhiệm của cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và cơ quanhành chính Nhà nước ở địa phương.

Kinh phí hoạt động của Hội đồngnhân dân do Hội đồng nhân dân quyết định và ghi trong ngân sách địa phương theoquy định của Hội đồng Nhà nước.

Điều 59

Khi thực hiện nhiệm vụ, đại biểuHội đồng nhân dân được bảo đảm các điều kiện cần thiết, do Hội đồng Nhà nướcquy định.

Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơquan và nhân viên Nhà nước ở địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hộiđồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân, như cung cấp tư liệu, thôngtin, bảo đảm nơi tiếp xúc với cử tri, các phương tiện đi lại theo tiêu chuẩn.

Những người cản trở đại biểu Hộiđồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân thi hành nhiệm vụ sẽ bị xử lýtheo pháp luật.

Điều 60

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các đoàn thể nhân dân trong Mặt trận giúp đỡ đại biểu Hội đồng nhân dân cùngcấp làm nhiệm vụ đại biểu; tạo điều kiện cho đại biểu tiếp xúc với cử tri, thuthập ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; kiến nghị những vấn đề cần thiết với Hộiđồng nhân dân. Mỗi năm hai lần thường trực Hội đồng nhân dân thông báo cho Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

CHƯƠNG VIII

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC

TRONG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔICẤP HOẶC ĐỊA GIỚI

CỦA CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀTRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 61

Trong trường hợp sát nhập nhiềuđơn vị hành chính thành một đơn vị hành chính mới, Hội đồng nhân dân của cácđơn vị hành chính cũ nhập lại thành Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chínhmới và hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.

Hội đồng nhân dân của đơn vị hànhchính mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dânvà Uỷ ban nhân dân mới.

Điều 62

Trong trường hợp chia một đơn vịhành chính thành nhiều đơn vị hành chính mới, các đại biểu Hội đồng nhân dân đãđược bầu trong địa hạt đơn vị hành chính mới nào thì hợp thành Hội đồng nhândân của đơn vị hành chính ấy, và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.Nếu cần bầu thêm đại biểu thì tiến hành theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Hội đồng nhân dân của đơn vị hànhchính mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dânvà Uỷ ban nhân dân mới.

Điều 63

Trong trường hợp một đơn vị hànhchính thay đổi cấp thì Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, cácBan của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tiếp tục hoạt động với cương vịcủa cấp mới cho đến khi hết nhiệm kỳ.

Điều 64

Trong trường hợp một đơn vị hànhchính mới được thành lập thì Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định Uỷ bannhân dân lâm thời để đảm nhiệm công tác cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân vàUỷ ban nhân dân; đối với đơn vị hành chính tương đương cấp tỉnh thì Hội đồng bộtrưởng chỉ định Uỷ ban nhân dân lâm thời.

Điều 65

Trong trường hợp Hội đồng nhândân bị giải tán hoặc trong trường hợp đặc biệt khác, Uỷ ban nhân dân cấp trêntrực tiếp chỉ định Uỷ ban nhân dân lâm thời để đảm nhiệm công tác cho đến khibầu ra Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; đối với tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương và cấp tương đương thì Hội đồng bộ trưởng chỉ định Uỷ ban nhân dânlâm thời.

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 66

Luật này thay thế Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1983.

Những quy định trước đây trái vớiluật này đều bãi bỏ.

Điều 67

Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộtrưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1989.