- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Lý lịch Đảng viên có được chứng thực bản sao không?
- 3. Thủ tục chứng thực bản sao lý lịch Đảng viên
- 4. Thời hạn chứng thực bản sao lý lịch Đảng viên được quy định như thế nào?
- 5. Lý lịch Đảng viên là gì?
- 6. Trách nhiệm của của các cấp ủy và Đảng viên khi thẩm tra lý lịch người xin vào Đảng
1. Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ về chứng thực quy định các loại giấy tờ, văn bản được và không được chứng thực bản sao
- Thông tư số 01/2016/TT-BCT ngày 01/2/2016 của Bộ trưởng Bộ công an hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ Đảng viên quy định về thẻ Đảng viên
- Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 về thi hành điều lệ Đảng
2. Lý lịch Đảng viên có được chứng thực bản sao không?
Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định các giấy tờ chứng thực gồm:
- Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
- Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Mặt khác, Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định những loại giấy tờ, văn bản bản chính không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao, bao gồm:
- Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ
- Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung
- Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp
- bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của các cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân
- Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này
- Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Như vậy, chỉ trong các trường hợp quy định tại Điều 22 nói trên thì mới không được chứng thực bản sao. Có nghĩa là nếu lý lịch Đảng viên không thuộc một trong các trường hợp trên thì đều có thể được chứng thực bản sao. Lý do mà lý lịch Đảng viên có thể được chứng thực bản sao bởi vì: Lý lịch Đảng viên là văn bản do cơ quan Đảng cấp, thuộc trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP
Thẻ Đảng viên là văn bản do cơ quan Đảng cấp (cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp), do vậy thẻ Đảng viên vẫn được chứng thực. Thẻ Đảng viên cũng là văn bản có thể được chứng thực bản sao từ bản chính.
3. Thủ tục chứng thực bản sao lý lịch Đảng viên
Trong trường hợp cho phép chứng thực bản sao lý lịch Đảng viên, thì thủ tục chứng thực thực hiện theo Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:
- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực
Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp
- Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định này thì thực hiện đúng chứng thực như sau:
+ Ghi đầy đủ lời chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định
+ Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực
Đối với bản sao có từ 02 trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 trang trở lên thì phải đóng dấu giáp lai
Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.
4. Thời hạn chứng thực bản sao lý lịch Đảng viên được quy định như thế nào?
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực bản sao lý lịch Đảng viên theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp quy định tại Điều 21, 33 và Điều 37 của Nghị định này.
Theo đó, việc thực hiện yêu cầu chứng thực văn bằng, chứng chỉ, cơ yếu lý lịch thì phải đảm bảo theo trong ngày hôm đó cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc nếu như trong ngày làm việc tiếp theo thì trong trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ.
5. Lý lịch Đảng viên là gì?
Lý lịch Đảng viên là một trong những giấy tờ quan trọng nhất với mỗi Đảng viên, Nó không chỉ đơn thuần là một tờ khai chi tiết về tiểu sử của bản thân và những người thân trong gia đình mà còn có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo sự đồng nhất, tổ chức chặt chẽ và kiểm soát thành viên Đảng viên.
Trong lý lịch Đảng viên, thông tin về lịch sử chính trị của người đó, những đóng góp của họ cho Đảng trong quá khứ và hiện tại sẽ được ghi rõ. Ngoài ra, thông tin về sự chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cũng sẽ được ghi lại, từ đó giúp cho Đảng có thể đánh giá được sự đáng tin cậy của các thành viên và đảm bảo tính đồng nhất trong các hoạt động của Đảng.
Không chỉ vậy, lý lịch Đảng viên còn có thể tiết lộ một số thông tin về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của người Đảng viên. Điều này giúp cho Đảng có thể đánh giá được tính đáng tin cậy của các thành viên và đảm bảo tính đồng nhất trong các hoạt động của Đảng.
Vì vậy, lý lịch Đảng viên là một công cụ rất quan trọng để quản lý, kiểm soát và đảm bảo tính đồng nhất trong các hoạt động của Đảng. Đồng thời, nó còn là một cách để Đảng đánh giá và tôn vinh các thành viên có đóng góp to lớn trong quá khứ và hiện tại. Vì vậy, mỗi Đảng viên cần phải thực hiện việc cập nhật lý lịch Đảng viên của mình thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin trong lý lịch.
6. Trách nhiệm của của các cấp ủy và Đảng viên khi thẩm tra lý lịch người xin vào Đảng
Căn cứ 3.4 Hướng dẫn 01/HD-TW năm 2021 quy định trách nhiệm của các cấp ủy và Đảng viên nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch như sau:
+ Chỉ đạo chi ủy hoặc bí thư chi bộ (nơi chưa có chi ủy) và cơ quan trực thuộc có liên quan xác nhận vào lý lịch người xin vào Đảng
+ Cấp ủy cơ sở nơi đến thẩm tra:
Thẩm định, ghi nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp ủy nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch';
Tập thể cấp ủy ban hoặc ban thường vụ cấp ủy thống nhất nội dung ghi vào mục "Nhận xét của cấp ủy, tổ chức Đảng..." ở phần cuối bản Lý lịch của người xin vào Đảng.
Người thay mặt cấp ủy xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu vào lý lịch và gửi cho cấp ủy cơ sở có ý câu; nếu gửi theo đường công văn thì không thể chậm quá 30 ngày làm việc (ở trong nước); 90 ngày làm việc (ở ngoài nước) kể từ khi nhận được công văn đề nghị thẩm tra lý lịch
+ Tập thể lãnh đạo ban tổ chức cấp ủy trực tiếp của tổ chức cơ sở Đảng nơi được yêu cầu thẩm tra lý lịch thống nhất về nội dung trước khi xác nhận vào lý lịch của người xin vào Đảng
Trên đây là phần giải đáp thắc mắc của công ty Luật Minh Khuê về Lý lịch Đảng viên có chứng thực bản sao được hay không? Nếu quý khách hàng còn có vướng mắc cần được giải đáp thì có thể liên hệ qua dịch vụ tư vấn trực tuyến của công ty chúng tôi.
Mọi thắc mắc sẽ được các luật sư giải đáp bằng cách gọi qua số tổng đài: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.
Rất mong nhận được sự hợp tác!