1. Tóm tắt nội dung hướng dẫn 01 - HD/TW về thi hành điều lệ đảng

1.1 Tóm tắt Hướng dẫn 01 - HD/TW

Hướng dẫn 01 - HD/TW 2021 là văn bản về việc thi hành điều lệ Đảng được Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn bản này mang số hiệu 01-HD/TW và đã có hiệu lực kể từ ngày 28/09/2021. Văn bản này được ký bởi Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam Võ Văn Thưởng. 

Nội dung của Hướng dẫn 01-HD/TW 2021 liên quan đến việc thực hiện Điều lệ của Đảng và có thể bao gồm các hướng dẫn cụ thể về quy trình, quy định, và các nhiệm vụ cần thực hiện để đảm bảo tuân thủ Điều lệ Đảng.

Hướng dẫn dựa trên nền tảng pháp lý và thực tiễn, căn cứ một số văn bản pháp lý sau đây: Điều lệ của Đảng, là cơ sở pháp lý chính quy định tổ chức và hoạt động của Đảng; Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021, do Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII ban hành, về việc thi hành Điều lệ của Đảng, điều này giúp hệ thống hóa và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng Điều lệ của Đảng; Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư trong khóa XIII, đây là tài liệu quy định cách mà cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng tiến hành công việc hàng ngày và quản lý tổ chức Đảng.

Hướng này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ban hành và có hiệu lực vào ngày 28/09/2021.

1.2 Tải hướng dẫn 01 - HD/TW

Ngoài ra, quý khách có thể tải xuống để đọc thêm hướng dẫn số 01 HD/TW tại đây

2. Nội dung Hướng dẫn 01 - HD/TW

Hướng dẫn mới được ban hành được xây dựng trên cơ sở kế thừa những nội dung còn phù hợp của Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 5-1-2012 của Ban Bí thư khóa XI; bổ sung một số nội dung mới để đồng bộ với Quy định số 29-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng; diễn đạt lại những nội dung mà Hướng dẫn nhiệm kỳ trước chưa đề cập hoặc thể hiện chưa rõ; những vấn đề qua thực tiễn thi hành Điều lệ Đảng thấy cần thiết phải bổ sung để thực hiện thống nhất trong toàn Đảng và thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Bí thư Trung ương. Quy định mới cũng sửa đổi, điều chỉnh một số câu, chữ cho rõ nghĩa, súc tích hơn, hoặc thống nhất cách trình bày, diễn đạt với các văn bản của Đảng, Nhà nước mới được ban hành như: Cương lĩnh, Hiến pháp 2013, Quy chế bầu cử trong Đảng; Quy chế làm việc, Quy chế bầu cử tại Đại hội XII của Đảng; Luật Tổ chức chính quyền địa phương…

Hướng dẫn mới được kết cấu với các khoản mục bám sát thứ tự chương, điều trong Điều lệ Đảng để bảo đảm tính hệ thống và thuận tiện cho việc tra cứu, áp dụng và tổ chức thực hiện. Theo đó, Hướng dẫn mới có 19 mục, tăng 2 mục so với hướng dẫn của nhiệm kỳ trước, trong đó: Một mục cũ chia thành hai mục riêng (mục yêu cầu quản lý hồ sơ và mục giải quyết việc thay đổi họ tên, ngày tháng năm sinh); bổ sung một mục mới về thành lập đảng bộ khối trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy.

Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 28/9/2021 cung cấp một số hướng dẫn cụ thể về việc thi hành Điều lệ Đảng. Một điểm đáng chú ý trong hướng dẫn này là việc xét tặng Huy hiệu Đảng đối với các đảng viên ở các độ tuổi khác nhau.

Theo hướng dẫn, các đảng viên có độ tuổi là 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sẽ được xem xét tặng Huy hiệu Đảng. Điều này nhằm thể hiện sự tôn vinh và khen ngợi đối với sự đóng góp và trung thành của họ đối với Đảng.

Ngoài ra, hướng dẫn cũng quy định rằng đảng viên bị bệnh nặng cũng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng từ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định. Đối với các đảng viên từ trần, họ cũng có thể được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định.

Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng sẽ được thực hiện theo Quy định của Ban Bí thư và Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

Hướng dẫn 01-HD/TW có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 20/9/2016, nhằm cập nhật và điều chỉnh các quy định liên quan đến việc tặng Huy hiệu Đảng.

3. Quy định mới của Hướng dẫn số 01-HD/TW

Hướng dẫn mới, có số hiệu 01-HD/TW, đã được cập nhật và điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc thi hành Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam. Dưới đây là các điểm chính trong hướng dẫn này:

Về trình độ học vấn của người vào Đảng (Mục 1.2): Hướng dẫn mới đã bổ sung qui định cụ thể hơn cho người vào Đảng với trình độ học vấn "tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học". Điều này áp dụng đặc biệt cho những người sống ở các vùng miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo. Người vào Đảng ở độ tuổi "già làng, trưởng bản, người có uy tín" cũng phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ học vấn và được cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý trước khi kết nạp.

Về thẩm tra lý lịch của người vào Đảng (Mục 3.4.c): Hướng dẫn mới đã thay cụm từ "nghi vấn" bằng "chưa rõ" và diễn đạt lại là "trường hợp chưa rõ về chính trị thì đến cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi tổ chức đó để thẩm tra".

Về nghị quyết giới thiệu của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Mục 3.6 và Mục 5.4.a): Hướng dẫn mới đã mở rộng trách nhiệm của "tập thể chi đoàn cơ sở" trong việc giới thiệu đoàn viên vào Đảng, điều này nhằm đảm bảo thống nhất với qui định về thủ tục này trong tổ chức và hoạt động của Đoàn Thanh niên hiện nay.

Về xem xét, kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng thay đổi nơi công tác hoặc nơi cư trú (Mục 3.9): Hướng dẫn mới bổ sung và thống nhất trình bày "cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên".

Về việc phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị (Mục 3.10): Hướng dẫn này đã bổ sung các nội dung mới liên quan đến việc phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đảng viên dự bị trước khi chuyển sinh hoạt đảng đến tổ chức cơ sở Đảng khác.

Về kết nạp đảng viên trong một số trường hợp cụ thể (Mục 6.4.c): Hướng dẫn đã điều chỉnh qui định về kết nạp những người làm hợp đồng tại cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đặc biệt là khi họ làm hợp đồng có thời gian thực tế dưới hoặc từ 12 tháng trở lên.

Về trách nhiệm của đảng viên và cấp ủy về chuyển sinh hoạt đảng (Mục 10): Hướng dẫn mới, có số hiệu 01-HD/TW, đã điều chỉnh và bổ sung các quy định liên quan đến việc chuyển sinh hoạt đảng:

Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị khác, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, phụ viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài; đảng viên đi công tác biệt phái, tăng cường cho cấp xã nơi biên giới, hải đảo (đối với Bộ đội Biên phòng), hoặc đến làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp và hội quần chúng, thì giải quyết việc chuyển sinh hoạt đảng...

Việc xóa tên đảng viên trong danh sách đảng viên (Mục 11.1): Hướng dẫn mới đã bổ sung và điều chỉnh các quy định liên quan đến việc xóa tên đảng viên: "Đảng viên làm bản tự kiểm điểm và kiểm điểm trước chi bộ. Trường hợp chi ủy đã yêu cầu đến lần thứ 3 nhưng đảng viên đó không làm bản kiểm điểm hoặc không đến dự họp để kiểm điểm thì chi bộ vẫn xem xét, xử lý đối với đảng viên đó. Trường hợp đảng viên cố tình không làm bản kiểm điểm theo yêu cầu của chi bộ thì chi bộ thực hiện ngay quy trình đề nghị xóa tên đảng viên."

Về đại biểu ở đại hội đại biểu và đảng viên ở đại hội đảng viên (Mục 13): Hướng dẫn mới đã lược bỏ toàn bộ các nội dung liên quan đến việc tiến hành đại hội 2 vòng và các nội dung liên quan, bao gồm Mục 12.1. "Đối với các đảng bộ tiến hành đại hội 2 vòng" và Mục 12.3 về thành viên đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu… ở đại hội vòng 2.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan của chúng tôi: Cách xếp hạng, chuyển xếp lương giáo viên công lập theo thông tư 08/2023/BGDĐT Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ công ty Luật Minh khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.