1. Thế nào là mã số thuế?

Dựa vào Luật Quản lý thuế 2019, mã số thuế có thể được hiểu là một chuỗi số gồm 10 hoặc 13 chữ số và các ký tự khác, do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế để quản lý các khoản thuế.

Trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến ngân sách nhà nước, người nộp thuế phải đăng ký thuế và nhận mã số thuế từ cơ quan thuế. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức, và cá nhân thực hiện đăng ký thuế thông qua quy trình một cửa liên thông, kết hợp với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tổ chức và cá nhân không thuộc vào các trường hợp nêu trên, thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định.

2. Khi nào doanh nghiệp bị đóng mã số thuế?

Các trường hợp mà doanh nghiệp bị đóng mã số thuế được quy định trong Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 39 trong Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

(1) Doanh nghiệp đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh sẽ chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản.

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Bị chia, sáp nhập hoặc hợp nhất.

(2) Doanh nghiệp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế sẽ chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh và không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh.

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương.

- Bị chia, sáp nhập hoặc hợp nhất.

- Cơ quan thuế thông báo rằng người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

- Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng.

- Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

3. Mã số thuế của doanh nghiệp sau khi đã đóng mã số thuế thì có được sử dụng tiếp không?

Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 của Điều 39 trong Luật Quản lý thuế 2019, nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được xác định như sau:

- Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực.

- Mã số thuế của tổ chức sau khi chấm dứt hiệu lực không được tái sử dụng, trừ khi có quy định khác tại Điều 40 của Luật này.

- Mã số thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sau khi chấm dứt hiệu lực, mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh không bị chấm dứt hiệu lực và có thể sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

- Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cùng với đó phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế nộp thay (nếu có).

- Nếu người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế, thì các đơn vị phụ thuộc cũng phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Do đó, mã số thuế của doanh nghiệp không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực.

4. Mã số thuế của doanh nghiệp bị đóng khôi phục lại như thế nào?

Căn cứ vào quy định tại Điều 40 của Luật Quản lý thuế 2019:

Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh, nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh, sẽ đồng thời được khôi phục mã số thuế.

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế phải nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau:

- Được cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương.

- Có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Cơ quan thuế có thông báo rằng người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc từ ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.

Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế

Quy định về hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế được trình bày cụ thể như sau theo Điều 18 của Thông tư 105/2020/TT-BTC:

(1) Trường hợp người nộp thuế, như quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này, bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy phép tương đương, và cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi, người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT theo Thông tư này.
  • Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền.

(2) Trường hợp cơ quan thuế có thông báo rằng người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này, nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế phải nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

(3) Trường hợp người nộp thuế, như quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này, có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 14 và Điều 16 của Thông tư này, người nộp thuế phải nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(4) Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chia, hợp nhất, sáp nhập đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này và sau đó có văn bản hủy Quyết định chia, Hợp đồng sáp nhập, Hợp đồng hợp nhất và cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã chưa chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất, người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT theo Thông tư này.
  • Bản sao văn bản hủy bỏ Quyết định chia, Hợp đồng sáp nhập, Hợp đồng hợp nhất.

Người nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và hóa đơn theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế trước khi được phục hồi mã số thuế.

Hồ sơ khôi phục mã số thuế cũng có thể yêu cầu các giấy tờ khác từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:

- Giao dịch thông báo khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị phụ thuộc của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký hợp tác xã.

- Quyết định của Tòa án về việc hủy bỏ Quyết định tuyên bố cá nhân là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bị đóng mã số thuế nên xử lý như thế nào ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mã số thuế của doanh nghiệp sau khi đã đóng mã số thuế thì có được sử dụng tiếp không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.