1. Mạng lưới hoán đổi (SWAP NETWORK) là gì?

Mạng lưới hoán đổi (SWAP NETWORK) là hệ thống của rất nhiều các giao dịch hoán đổi tiền tệ giữa các ngân hàng trung ương của các quốc gia và / hoặc của các công ty và ngân hàng.

Giao dịch hoán đổi / Đường dây hoán đổi tiền tệ (CURRENCY SWAP LINES) là một thỏa thuận giữa hai ngân hàng trung ương với mục đích trao đổi tiền tệ. Điều này cho phép ngân hàng trung ương có được các khoản ngoại tệ để phân phối cho giao dịch các ngân hàng thương mại trong nước từ các ngân hàng nước ngoài. Ví dụ: Hệ thống Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed) cho phép các ngân hàng trung ương quốc gia trong khu vực đồng Euro (Eurosystem) nhận đồng dollar từ Fed và đổi lại Euro tương đương. Các thỏa thuận này đi đến một mục đích cuối cùng là một công cụ điều chỉnh tiền tệ lưu thông trong nước và quốc tế.

2. Vai trò của Mạng lưới hoán đổi tiền tệ 

Ban đầu, Hoán đổi tiền tệ được các ngân hàng trung ương sử dụng vào mục đích can thiệp vào thị trường, ổn định giá cả đồng tiền. Tuy nhiên, những năm gần đây, Hoán đổi tiền tệ đã trở thành một công cụ quan trọng để duy trì sự ổn định tài chính và ngăn chặn những ảnh hưởng tiêu cực từ thị trường tự do. Khi thị trường của một đồng tiền khủng hoảng, các ngân hàng ở các quốc gia khác sẽ khó để đảm bảo các tài sản gắn liền với đồng tiền đó, vì họ không có mối liên hệ nào đối với ngân hàng trung ương của quốc gia nơi đồng tiền đó được phát hành. Tuy nhiên, nếu ngân hàng trung ương nội địa có đường dây hoán đổi tiền tệ với ngân hàng trung ương của quốc gia kia, ngân hàng trung ương nội địa có thể cung cấp cho các ngân hàng thương mại những giao dịch ngoại hối mà không cần sử dụng đến quỹ dự trữ ngoại hối của mình. Trong cuộc khủng hoảng tài chính sau sự sụp đổ của Lehman Brothers vào tháng 9 năm 2008, các quỹ dự trữ ngoại hối không còn khả dụng vì những lo ngại về rủi ro lớn. 

Trong hoàn cảnh này, các ngân hàng khu vực đồng Euro trở nên khó khăn trong việc thu được đồng dollar để tài trợ cho các tài sản bằng đồng dollar của họ. Để ngăn chặn sự gián đoạn này, chẳng hạn như các ngân hàng phải bán tài sản đột ngột và do đó gây ra biến động giá cực đoan, ECB (Ngân hàng trung ương Liên minh châu Âu) và Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ đã thiết lập một đường dây hoán đổi tiền tệ, cho phép ECB / Eurosystem cung cấp USD cho các ngân hàng nằm trong khu vực đồng Euro.

3. Cách vận hành của Mạng lưới hoán đổi tiền tệ

Trong các trường hợp bình thường, một ngân hàng trong khu vực đồng Euro sẽ chuyển sang thị trường nếu họ cần đô la Mỹ, chẳng hạn để cung cấp khoản vay bằng đô la Mỹ cho khách hàng. Nhưng nếu chi phí tài trợ bằng đô la Mỹ quá cao hoặc nếu thị trường bị gián đoạn, ngân hàng có thể tìm đến ngân hàng trung ương quốc gia của mình. Trong trường hợp cụ thể này, ECB có thể nhận được đô la nhờ thỏa thuận tiền tệ với Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ. ECB đã tiến hành các hoạt động cung cấp USD thường xuyên kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, qua đó các ngân hàng khu vực đồng Euro có thể cho biết họ muốn vay ngân hàng trung ương bao nhiêu USD với lãi suất xác định. Để đổi lại USD, họ phải cung cấp cho ECB tài sản thế chấp chất lượng cao, giá trị của tài sản này được xác định theo giá thị trường hiện tại (“mark to market”) trừ đi một khoản khấu trừ thích hợp (“haircut”). Nhiều thỏa thuận tiền tệ này chủ yếu hoạt động như một mạng lưới an toàn và chưa bao giờ được kích hoạt. Phù hợp với chính sách chung của mình nhằm đảm bảo mức độ sẵn sàng hoạt động cao, ECB thường xuyên kiểm tra các công cụ và chính sách tiền tệ của mình để đảm bảo rằng chúng có thể được triển khai dễ dàng và an toàn nếu và khi cần.

4. Hoán đổi tiền tệ đối với doanh nghiệp

Hoán đổi tiền tệ, đôi khi được gọi là hoán đổi tiền tệ chéo, liên quan đến việc trao đổi tiền lãi – và đôi khi tiền gốc – bằng một loại tiền tệ cho cùng một loại tiền tệ khác. Các khoản thanh toán lãi suất được trao đổi vào những ngày cố định trong suốt thời hạn của hợp đồng. Nó được coi là một giao dịch ngoại hối và pháp luật không bắt buộc phải thể hiện trên bảng cân đối kế toán của công ty.

Hoán đổi tiền tệ liên quan đến việc trao đổi tiền lãi – và đôi khi là tiền gốc – bằng một loại tiền tệ cho cùng một loại tiền tệ khác. Các công ty kinh doanh đa quốc gia thường sử dụng hình thức hoán đổi tiền tệ để có được tỷ lệ cho vay bằng ngoại tệ ưu đãi hơn so với việc họ vay đồng tiền ở quốc gia đang kinh doanh đó. Được coi là một giao dịch ngoại hối, các giao dịch hoán đổi tiền tệ không bắt buộc phải được thể hiện trên bảng cân đối kế toán của công ty theo quy định của pháp luật. Các biến thể lãi suất cho hoán đổi tiền tệ bao gồm lãi suất cố định với lãi suất cố định, lãi suất thả nổi với lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định với lãi suất thả nổi.

Hoán đổi tiền tệ ban đầu được thực hiện để vượt qua các biện pháp kiểm soát hối đoái, các giới hạn của chính phủ đối với việc mua và / hoặc bán tiền tệ. Mặc dù các quốc gia có nền kinh tế yếu và / hoặc đang phát triển thường sử dụng biện pháp kiểm soát ngoại hối để hạn chế đầu cơ đối với đồng tiền của họ, ngày nay hầu hết các nền kinh tế phát triển đã loại bỏ các biện pháp kiểm soát. Vì vậy, hoán đổi hiện nay được thực hiện phổ biến nhất để bảo vệ các khoản đầu tư dài hạn và thay đổi mức chênh lệch lãi suất của hai bên.

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ (còn được gọi là hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo) là một hợp đồng phái sinh giữa hai bên liên quan đến việc trao đổi các khoản thanh toán lãi suất, cũng như trao đổi các khoản tiền gốc trong một số trường hợp có giá trị bằng các loại tiền tệ khác nhau. Mặc dù các hợp đồng hoán đổi tiền tệ thường ngụ ý việc trao đổi số tiền gốc, nhưng một số hợp đồng hoán đổi có thể chỉ yêu cầu chuyển các khoản thanh toán lãi suất.

5. Các loại hợp đồng hoán đổi tiền tệ

- Lãi suất cố định so với lãi suất thả nổi:

 Là hợp đồng hoán đổi tiền tệ trong đó dòng tiền thanh toán định kì của một bên tham gia hợp đồng được xác định theo lãi suất cố định, dòng thanh toán định kì của bên còn lại được xác định theo lãi suất thả nổi.  

- Lãi suất thả nổi với lãi suất thả nổi  (Hợp đồng hoán đổi tiền tệ cơ bản - Basis Swap):

Basis swap khi cả hai dòng tiền hoán đổi đều được xác định dựa trên lãi suất thả nổi, hay là cả hai bên tham gia giao dịch hoán đổi đều trả lãi suất thả nổi. 

Lưu ý rằng, kiểu hoán đổi này có thể được tạo ra từ một hợp đồng hoán đổi duy nhất, hoặc thông qua việc kết hợp hai giao dịch hoán đổi lãi suất cố định với lãi suất thả nổi cùng sử dụng một mức lãi suất cố định.

- Lãi suất cố định so với lãi suất cố định:

Một biến thể của hợp đồng hoán đổi tiền tệ trong đó dòng thanh toán định kì của cả hai bên tham gia hợp đồng đều được xác định theo lãi suất cố định. 

Dạng hoán đổi này có thể được tạo ra từ một thỏa thuận hoán đổi duy nhất, hoặc qua việc kết hợp hai hợp đồng hoán đổi lãi suất cố định với lãi suất thả nổi sử dụng cùng một loại lãi suất thả nổi. Công cụ này còn được gọi là hoán đổi vòng tròn (circus swaps).

- Hợp đồng hoán đổi tiền tệ giá trị gốc giảm dần (Amortising Currency Swaps): loại hợp đồng hoán đổi trong đó giá trị gốc được hoán đổi dần từng phần (thay vì tập trung một lần tại thời điểm đáo hạn hợp đồng).

- Hợp đồng hoán đổi tiền tệ giá trị gốc tăng dần (accreting currency swaps): loại hợp đồng hoán đổi trong đó giá trị gốc tăng dần trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng.

7. Quy định về giao dịch hoán đổi tiền tệ 

Hiểu rõ được tầm quan trọng của hoán đổi ngoại tệ nên Nhà nước ta đã sớm ban hành Thông tư số 26/2021/TT-NHNN về việc hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

1. Phạm vi giao dịch

Theo Điều 4 của Thông tư này thì phạm vi của giao dịch này cụ thể như sau:

Điều 4. Loại hình và phạm vi giao dịch được phép

1. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn với tổ chức tín dụng được phép khác.

2. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch bán quyền chọn với tổ chức kinh tế.

3. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn với người cư trú là tổ chức khác và cá nhân.

4. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch giao ngay với người không cư trú là tổ chức, cá nhân và giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn với người không cư trú quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Tổ chức tín dụng được phép được thực hiện giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn với người không cư trú là nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trái phiếu Chính phủ phát hành bằng Đồng Việt Nam tại thị trường trong nước để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho trái phiếu đầu tư của nhà đầu tư.

2. Đồng tiền và tỷ giá giao dịch

Điều 5. Đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch

1. Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng.

2. Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định.

3. Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở:

a) Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch;

b) Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate). Trường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó.

c) Kỳ hạn của giao dịch.

4. Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác ngoài Đô la Mỹ và tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau trong giao dịch ngoại tệ do các bên thỏa thuận.

5. Tổ chức tín dụng được phép phải niêm yết tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam và các ngoại tệ trong giao dịch với khách hàng tại các địa điểm giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và trên trang thông tin điện tử chính thức (nếu có). Tổ chức tín dụng được phép thực hiện giao dịch với khách hàng theo tỷ giá niêm yết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch.

3. Kỳ hạn của giao dịch

Cũng theo quy định của Thông tư này thì kỳ hạn của các giao dịch ngoại tệ sẽ do các bên có liên quan tự thỏa thuận, tuy nhiên thì kỳ hạn giao dịch hoán đổi giữa Đồng Việt Nam với ngoại tệ tối đa là 365 ngày tính từ ngày giao dịch.

4. Phí giao dịch

Theo Điều 8 quy định tổ chức tín dụng không được thu phí giao dịch với giao dịch ngoại tệ. 

Trên đây là toàn bộ tổng hợp và phân tích của công ty luật Minh Khuê. Trường hợp trong nội dung bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê.