1. Bằng lái xe được hiểu như thế nào?
Chế tài ở mỗi quốc gia liên quan đến việc cấp bằng lái xe có những quy định khác nhau, tuy nhiên tuỳ vào điều kiện ở mỗi nước thì việc cấp bằng lái xe được thực hiện thông qua hình thức thi cử. Ở Việt Nam, để có thể tham gia giao thông bằng các phương tiện xe cơ giới, xe máy, xe ô tô... thì người tham gia giao thông cần phải trải qua kỳ thi sát hạch để được cấp bằng lái xe thì mới được phép tham gia giao thông. Bởi nếu không có bằng lái xe, về mặt pháp lý họ sẽ không có quyền điều khiển các phương tiện tham gia giao thông được. Bởi, trong trường hợp, một người mà điều khiển phương tiện tham gia giao thông, khi vi phạm Luật giao thông đường bộ mà công an giao thông dừng xe lại kiểm tra giấy tờ xe, giấy phép lái xe mà không xuất trình được,thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiện nay, theo quy định của Luật giao thông đường bộ 2008 không có khái niệm cụ thể về bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là gì, mà chỉ có quy định về các loại giấy phép lái xe. Hiểu một cách đơn giản thì bằng lái xe là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, khi người đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định, để họ được phép sử dụng, vận hành phương tiện tham gia giao thông đường bộ và hạn chế khả năng gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông khác.
2. Quy định về việc phân hạng giấy phép lái xe
Theo quy định tại điều 16 của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT thì ở Việt Nam gồm những loại giấy phép lái xe: A1, A2, A3, A4, B1 số tự động, B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE. Việc phân hạng giấy phép lái xe được thực hiện như sau:
Đối với giấy phép lái xe hạng A1, thì hạng A1 được cấp cho người lái xe có nhu cầu điều khiển xe mô tô hai bánh, có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, và người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.
Đối với giấy phép lái xe hạng A2 thì sẽ cấp cho người lái xe có nhu cầu điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 173 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Đối với giấy phép lái xe hạng A3, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp cho người lái xe có nhu cầu điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các loại xe tương tự.
Đối với giấy phép lái xe hạng A4, sẽ cấp cho người lái xe có nhu cầu điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải xe theo quy định đến 1000kg.
Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động, thì bằng lái xe hạng này sẽ cấp cho người không hành nghề không hành nghề lái xe để điều khiển một trong số các loại xe: ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe, ô tô tải bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3500kg và ô tô dùng cho người khuyết tật.
Còn đối với bằng lái xe hạng B1 được cấp cho người lái xe không hành nghề lái xe để điều khiển các loại phương tiện: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe, xe ô tô tải bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500kg, máy kéo kéo một rơ mooc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg.
Đối với bằng lái xe hạng b2 sẽ cấp cho người lái xe điều khiển các phương tiện như: ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500kg, các loại xe mà hạng b1 được phép điều khiển.
Đối với giấy phép lái xe hạng C sẽ cấp cho người lái xe tham gia giao thông điều khiển các loại phương tiện : ô tô tải, bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kết từ 3500kg trở lên, máy kéo kéo theo một rơ mooc có trọng tải thiết kế từ 3500kg trở lên và các loại xe mà hạng b2 được phép điều khiển.
Đối với giấy phép lái xe hạng D, sẽ cấp cho người lái xe đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đối với những loại xe sau: Ô tô chở người từ 10 chỗ đến 30 chỗ bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe, các loại xe mà người lái xe có bằng hạng b1, b2, c được phép điều khiển.
Đối với giấy phép lái xe hạng E cơ quan có thẩm quyền cấp cho người lái xe điều khiển các phương tiện là xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, và các loại xe mà người có bằng lái xe hạng B1, B2, C, D được phép điều khiển.
Đối với giấy phép lái xe hạng F, chỉ cấp cho những người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để học có thể điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo theo rơ mooc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ mooc, ô tô khách nối qua và được quy định cụ thể qua các hạng FB2, FC, FD, FE.
3. Mất bằng lái xe có phải đi thi lại hay không?
Theo quy định tại điều 36 của thông tư số 12/2017 thông tư của bộ giao thông vận tải đối với các trường hợp: Giấy phép lái xe của người lái xe quá thời hạn hoặc bị đánh rơi, đánh mất mà không tìm lại được thì sẽ được cấp lại giấy phép lái xe. Tuy nhiên, việc cấp lại giấy phép lái xe sẽ tuỳ vào từng trường hợp mà người đề nghị cấp lại có thể không cần phải thi lại, hoặc vẫn phải thi lại. Trong đó :
Đối với trường hợp người lái xe bị mất bằng lái xe nhưng bằng lái xe vẫn còn thời hạn để tiếp tục được sử dụng hoặc đã hết thời hạn sử dụng nhưng từ tời điểm hết hạn đến thời điểm đề nghị cấp lại hết hạn dưới 03 tháng sẽ được xét cấp lại giấy phép lái xe mà không cần phải thi lại kể cả lý thuyết hay thực hành.
Đối với người bị mất bằng lái xe và bằng lái xe hết hạn sử dụng quá từ 03 tháng trở lên đến dưới 01 năm và có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch lái xe, và cũng không thuộc những trường hợp đang bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ , xử lý thì sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định thì để được cấp lại giấy phép lái xe phải thi lại lý thuyết thì mới được cấp lại bằng lái xe bị mất. Còn trong trường hợp mà bằng lái xe quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên thì phải thi sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành , và thi đỗ thì mới được cấp lại bằng lái xe bị mất.
4. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe bị mất mà không cần phải thi lại.
Trong trường hợp người có giấy phép lái xe bị mất và còn hạn sử dụng hoặc quá hạn sử dụng từ 03 tháng trở xuống, để được cấp lại giấy phép lái xe mà không cần phải thi lại cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:
Thứ nhất, chuẩn bị đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại phụ lục 19 ban hành kèm theo thông tư số 12/2017 thông tư của bộ giao thông vận tải.
Thứ hai, nộp lại hồ sơ gốc của loại giấy phép lái xe cần cấp lại nếu còn.
Thứ ba, giấy khám sức khoẻ của người bị mất bằng lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định đối với giấy phép lái xe có thời hạn, còn đối với trường hợp cấp lại bằng lái xe hạng A1, A2, A3 thì không cần nộp giấy khám sức khoẻ.
Thứ tư, nộp bản sao giấy tờ tuỳ thân có thể là bản sao chứng thực hoặc công chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng nếu nộp hồ sơ online hoặc qua được bưu điện, nếu nộp trực tiếp chỉ cần bản sao và mang theo bản gốc để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm những giấy tờ nêu trên,người có bằng lái xe bị mất đề nghị cấp lại nộp hồ sơ trực tiếp tại tổng cục đường bộ Việt Nam hoặc sở giao thông vận tải nơi mà mình cư trú để được cấp lại giấy phép lái xe bị mất mà không cần phải thi lại.
Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề mất bằng lái xe có cần phải thi lại hay không. Nếu quý anh/chị có bất kỳ vướng mắc nào về nội dung bài viết hoặc cần hỗ trợ cụ thể hơn, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật miễn phí của công ty Luật Minh Khuê qua số điện thoại 1900.6162 để được giải đáp. Xin cảm ơn.