Luật sư tư vấn:
1. Mẫu 06/GTGT là gì ?
Mẫu 06/GTGT hay còn gọi là mẫu đăng ký phương pháp tính thuế GTGT, là mẫu đăng ký được người nộp thuế lập ra để đăng ký thông báo việc áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.
Theo Điều 2 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 thì thuế giá trị gia tăng là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.
Theo đó thì trong mẫu đăng ký phải ghi rõ thông tin cá nhân của người nộp thuế, mã số thuế, nội dung thay đổi thực hiện phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và gửi cơ quan thuế.
2. Đối tượng phải nộp mẫu 06/GTGT ?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì đối tượng phải nộp mẫu 06/GTGT bao gồm :
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang có hoạt động doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Có nghĩa là doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
- Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp mẫu 06/GTGT hay không ?
Trước đây, theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, trong vòng thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp mới thành lập cần phải nộp mẫu 06/GTGT để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tức là cơ sở kinh doanh mới thành lập có doanh thu tính thuế GTGT dưới một tỷ đồng phải nộp mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế để làm hồ sơ khấu trừ thuế GTGT. Nếu không gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế thì phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Cũng theo quy định cũ, cơ sở phải gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế khi chuyển từ phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp sang phương pháp khấu trừ và ngược lại.
Tuy nhiên, hiện nay theo Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đã bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng. Cụ thể tại khoản 1 của thông tư này quy định như sau :
Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau : Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính)
Đồng thời, bỏ khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Như vậy, với việc bỏ nộp mẫu 06/GTGT theo Thông tư 93/2017/TT-BTC thì căn cứ vào tờ khai thuế GTGT của kỳ đầu tiên để cơ quan thuế xác định doanh nghiệp đang đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp nào. Hồ sơ khai thuế ban đầu doanh nghiệp không cần nộp mẫu 06/GTGT như trước đây.
Tuy nhiên, mẫu 06/GTGT chưa bị bãi bỏ như một số nguồn tin cung cấp mà theo quy định của pháp luật, mẫu 06/GTGT sẽ được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện thay đổi phương pháp tính thuế GTGT từ trực tiếp sang khấu trừ hoặc ngược lại.
4. Kê khai thuế GTGT cho doanh nghiệp mới thành lập
Ngoài thực hiện các thủ tục sau thành lập, doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý kê khai thuế GTGT ngay từ quý đầu tiên thành lập, kể cả trong quý không có phát sinh hoá đơn, chứng từ.
Nếu như trước đây doanh nghiệp phải nộp mẫu 06/GTGT để đăng ký phương pháp tính thuế GTGT thì hiện nay, doanh nghiệp không phải nộp mẫu 06/GTGT nữa. Theo Công văn số 4523/TCT-CS thì kể từ ngày 05/11/2017, việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế, cụ thể :
- Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.
- Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.
Doanh nghiệp thực hiện ổn định phương pháp tính thuế GTGT trong vòng 2 năm. Nếu có thay đổi phương pháp tính thuế GTGT, doanh nghiệp nên làm công văn thông báo chuyển đổi cho cơ quan thuế quản lý.
Thời hạn nộp hồ sơ khai GTGT được quy định là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kinh doanh tương ứng. Tuy nhiên, có thể có các quy định và điều chỉnh cụ thể khác nhau cho từng trường hợp cụ thể.
5. Một số lưu ý về kê khai thuế GTGT
- Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế hàng quý có thể chon khai hàng tháng hoặc hàng quý trong suốt năm dương lịch.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc diện khai thuế theo tháng và có quyền nhận tờ khai theo quý, quyết định chuyển sang khai theo quý thì phải gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I của quy định này. Hồ sơ chuyển kỳ tính thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp giải quyết chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế quý. Nếu quá thời hạn này mà người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục nộp tờ khai thuế ổn định hàng tháng trong năm dương lịch.
- Trường hợp người nộp thuế thông báo không thuộc diện khai thuế quý thì người nộp thuế phải nộp tờ khai thuế tháng kể từ tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải xuất trình hồ sơ khai thuế tháng của các quý trước, nhưng theo quy định này phải xuất trình số thuế phải nộp hàng tháng ngoài số thuế đã khai của quý quy định tại Phụ lục I liên quan.
- Trường hợp cơ quan thuế xác định người nộp thuế không thuộc diện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số thuế phải nộp hàng tháng tương ứng với số lượng người nộp thuế đã kê khai và tính và tính đến thời điểm chậm nộp. Người nộp thuế phải nộp tờ khai thuế hàng tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi:1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê