1. Mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đóng

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam, hoặc do một nhóm người, hoặc một hộ gia đình làm chủ. Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ, cá nhân đó có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của hộ. Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, mọi hoạt động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc trong hộ quyết định. Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người có đủ điều kiện là đại diện cho nhóm hoặc hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài.

Hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên, có quy mô nghề nghiệp ổn định thì mới cần phải đăng ký. Những hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện.

Mặc dù là chủ thể kinh doanh khá chuyên nghiệp nhưng hộ kinh doanh không có tư cách của doanh nghiệp. Hộ kinh doanh không có con dấu, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệp đang có như hoạt động xuất nhập khẩu hay áp dụng Luật phá sản khi kinh doanh thua lỗ.

Đối với hộ kinh doanh (HKD) đã đăng ký thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh sẽ đăng ký mã số thuế và được cơ quan thuế quản lý cấp phép Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Đồng thời, mã số này cũng đồng thời là mã số hộ kinh doanh.

Căn cứ tại điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP tại Bộ luật Quản lý thuế, hộ kinh doanh cá thể cần phải nộp các loại thuế là lệ phí thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trong đó:

- Trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN nếu: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc .

- Tuy nhiên, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì không phải quyết toán thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

2. Mẫu 07-3/HĐTV: Danh sách dự kiến doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Quý khách hàng có thể tải mẫu số: 07-3/HĐTV Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại đây.

CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ X

 

Mẫu số: 07-3/HĐTV

Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

DANH SÁCH DỰ KIẾN VỀ DOANH THU, MỨC THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

Năm lập bộ: 2023

Địa bàn: Phường Z, thành phố X, tỉnh Y

 

S
T
T

Mã số thuế

Tên hộ kinh doanh

Địa chỉ
kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh

Số liệu Chi cục Thuế
đã lập bộ trong năm trước

Số liệu hộ kinh doanh
kê khai cho năm lập bộ

Số liệu Chi cục Thuế
dự kiến cho năm lập bộ

Doanh thu khoán tháng (DTTT TNCN)

Số tiền thuế phải nộp tháng

Doanh thu khoán tháng (DTTT TNCN)

Số tiền thuế phải nộp tháng

Doanh thu khoán tháng (DTTT TNCN)

Số tiền thuế phải nộp tháng

Tổng

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Thuế TTĐB

Thuế Tài
nguyên

Thuế BVMT

Phí BVMT

Tổng

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Thuế TTĐB

Thuế Tài
nguyên

Thuế BVMT

Phí BVMT

Tổng

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Thuế TTĐB

Thuế Tài
nguyên

Thuế BVMT

Phí BVMT

I/ DANH SÁCH HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC DIỆN PHẢI NỘP THUẾ GTGT, THUẾ TNCN

 1

 43276238979

Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A

 Phường Z, thành phố X, tỉnh Y

Kinh doanh thủ công mỹ nghệ

30.000.000 đồng

1.000.000 đồng

 200.000 đồng

200.000 đồng 

 200.000 đồng

 200.000 đồng

200.000 đồng

 0 đồng

 32.000.000 đồng

1.000.000 đồng 

 200.000 đồng

200.000 đồng

200.000 đồng

200.000 đồng

 200.000 đồng

0 đồng

 40.000.000 đồng

1.000.000 đồng

200.000 đồng

200.000 đồng

200.000 đồng

200.000 đồng

200.000 đồng

0 đồng

II/ DANH SÁCH HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC DIỆN KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ GTGT, THUẾ TNCN

 324523123

Hộ kinh doanh Trần Văn B

 Phường X, thành phố X, tỉnh Y

 Kinh doanh nông sản

 15.000.000 đồng

 100.000 đồng

 0 đồng

 0 đồng

 0 đồng

 100.000 đồng

 0 đồng

 0 đồng

 16.000.000 đồng

 0 đồng

 0 đồng

0 đồng 

 100.000 đồng

 0 đồng

0 đồng 

0 đồng 

15.000.000 đồng

100.000 đồng

 0 đồng

 

 0 đồng

 

 0 đồng

 

 100.000 đồng

 

 0 đồng

 

0 đồng

 

 

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI THUẾ THÀNH PHỐ X

(Ký, ghi rõ họ tên)

………., ngày…….tháng……năm……….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

3. Mức xử phạt với hộ kinh doanh chậm kê khai thuế

Theo quy định tại điều 33 của Luật quản lý thuế năm 2019, kể từ khi nhận được giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày. Các loại thuế cần nộp sẽ có 3 loại chính là thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài và thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ theo điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019 thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

- Trường hợp khai và nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Trường hợp khai và nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế

Mức xử phạt với hành vi chậm kê khai thuế với hộ kinh doanh sẽ được quy định tại điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định xử phạt vi phạm hành vi về thuế, hóa đơn thì xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp sẽ có thể bị phạt cụ thể như sau:

STT Hành vi Mức phạt
1 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
2 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày mà không có tình tiết giảm nhẹ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
3 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
4 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp
5 Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ thuế có phát sinh thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ trước thời hạn kiểm tra, thanh tra thuế hoặc trước khi bị lập biên bản về hành vi chậm nộp tờ khai thuế Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Khi hộ kinh doanh chậm kê khai thuế cho cơ quan nhà nước, ngoài việc bị xử phạt hành chính theo quy định trên thì hộ kinh doanh còn phải tiến hành khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc phải nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định trong trường hợp nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế với hành vi: Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp và không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Quý khách có thể tham khảo bài viết liên quan: Mẫu 07-2/HĐTV: Biên bản họp Hội đồng tư vấn có hướng dẫn chi tiết. Nếu còn vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ đến hotline: 19006162 hoặc qua email tư vấn: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn nhanh chóng nhất. Trân trọng ./.