1. Mục lục tài liệu trong hồ sơ đảng viên- Mẫu 12-HSĐV

Mục lục tài liệu trong hồ sơ đảng viên (Mẫu 12- HSĐV)  
ĐẢNG BỘ HUYỆN THỌ TÂN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

..., ngày...tháng..năm...

MỤC LỤC 

Tài liệu trong hồ sơ đảng viên của đồng chí Lê Thị M

TT Tên tài liệu Số văn bản Ngày ra văn bản Có hoặc không Lý do không có tài liệu
I KHI ĐƯỢC KẾT NẠP VÀO ĐẢNG 1    
1 Quyết định kết nạp đảng 1    
2          
II KHI ĐƯỢC CÔNG NHẬN ĐẢNG VIÊN CHÍNH THỨC 2    
1 Quyết định công nhận đảng viên chính thức 1   có   
2 Thẻ đảng viên 1    
III CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN        
1 Các văn bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm và khi chuyển công tác thay đổi nơi ở        
-          
-          
2 Các quyết định của cấp ủy có thẩm quyền( đảng, chính quyền, đoàn thể) về điều động, đề bạt, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, khen thưởng, kỷ luât....        
-          
-          
3 Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào đảng đến nay        
-          
-          
4 Các văn bản tự kiểm điểm của đảng viên hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng        
- Bản điểm đảng viên 1   có   
-          
5 Các tài liệu khác nếu có        

 

Ghi chú:

- Trong mục tài liệu hồ sơ đảng viên ghi đủ các tài liệu quy định điểm 8.1 HD số 01- HD/TW ngày 28 tháng 09 năm 2021 của Ban Bí thư, tài liệu nào không có thì ghi chữ" không" vào cột 05 và ghi lý do không có vào cột 06 bản mục lục

- Nếu chưa có xác nhận của cấp ủy vào bản mục lục này thì chưa tiếp nhận đảng viên chuyển sinh hoạt đảng đến

T/M CẤP ỦY QUẢN LÝ HSĐV

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)

Để có thể xem chi tiết và cụ thể hơn về mục lục tài liệu trong hồ sơ Đảng viên các bạn có thể tải nhanh >>>> TẠI ĐÂY

 

2. Hồ sơ tài liệu đảng viên được quản lý như thế nào?

Căn cứ dựa theo quy định tại Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 có quy định như sau về việc quản lý hồ sơ đảng viên

Điều 6 của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 quy định về việc quản lý hồ sơ đảng viên nhằm đảm bảo sự tổ chức và quản lý chặt chẽ các thông tin liên quan đến đảng viên. Dưới đây là điểm mấu chốt của Quy định 24-QĐ/TW năm 2021:

Quản lý cấp uỷ cơ sở: Cấp uỷ cơ sở chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên. Nếu cấp uỷ cơ sở không có điều kiện quản lý hồ sơ, cấp uỷ cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

Quản lý cấp uỷ cấp trên: Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý phiếu đảng viên và danh sách đảng viên. Quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc. Quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên đối với đảng viên đi lao động ở nước ngoài.

Quản lý đối với đảng viên ở nước ngoài: Đảng uỷ Bộ Ngoại giao quản lý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. 

Kiểm tra và bổ sung lý lịch đảng viên: Hằng năm, các cấp uỷ chỉ đạo, kiểm tra việc bổ sung lý lịch đảng viên và quản lý hồ sơ đảng viên. Đối với đảng viên ra nước ngoài công tác, lao động, học tập từ 12 tháng trở lên, cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên hướng dẫn bổ sung lý lịch khi đảng viên về nước. Các cấp uỷ sẽ chỉ đạo quá trình kiểm tra, đảm bảo tính toàn diện và chính xác của thông tin trong hồ sơ đảng viên. Việc kiểm tra này có thể bao gồm việc xác minh thông tin về quá trình công tác, học tập, và lao động của đảng viên. Đối với đảng viên đi nước ngoài công tác, lao động, học tập từ 12 tháng trở lên, cấp uỷ địa phương quản lý hồ sơ đảng viên của họ. Khi đảng viên này về nước, cấp uỷ địa phương có trách nhiệm hướng dẫn và yêu cầu bổ sung lý lịch, cập nhật thông tin mới. Cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên có nhiệm vụ hướng dẫn đảng viên bổ sung lý lịch theo quy định và mẫu đơn của Đảng. Thông tin mới bổ sung phải được kiểm tra và xác nhận tính chính xác trước khi cập nhật vào hồ sơ đảng viên.

An ninh và bảo mật thông tin: Hồ sơ đảng viên được coi là tài liệu mật của Đảng, không được tẩy xoá, tự ý sửa chữa. Tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ hồ sơ đảng viên theo chế độ bảo mật. Áp dụng chế độ bảo mật nghiêm ngặt để ngăn chặn việc truy cập trái phép hoặc lợi dụng thông tin trong hồ sơ đảng viên. Các biện pháp bảo mật có thể bao gồm việc sử dụng mã hóa, hệ thống mật khẩu, và các biện pháp khác để bảo vệ dữ liệu. Cán bộ quản lý hồ sơ đảng viên phải hiểu rõ và chấp hành quy tắc bảo mật, đồng thời chịu trách nhiệm về bảo mật thông tin trong phạm vi quyền và trách nhiệm của mình. Việc vi phạm quy tắc an ninh và bảo mật trong quản lý hồ sơ đảng viên có thể bị xem xét và xử lý theo quy định của Đảng, bao gồm cả các biện pháp kỷ luật. Quy định này nhằm đảm bảo rằng thông tin trong hồ sơ đảng viên không bị thay đổi không đáng kể, không rơi vào tay người không có thẩm quyền, và đồng thời giữ cho hồ sơ này luôn là một nguồn thông tin chính xác và đáng tin cậy về đảng viên.

Kiểm tra và hướng dẫn từ Ban Tổ chức Trung ương: Ban Tổ chức Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hồ sơ đảng viên trong toàn Đảng. Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn về quy trình và tiêu chí quản lý hồ sơ đảng viên trong toàn Đảng. Hướng dẫn này có thể bao gồm các nguyên tắc, quy định cụ thể, và mô hình quản lý hồ sơ đảng viên mà cả Đảng phải tuân theo. Ban Tổ chức Trung ương tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc không định kỳ về việc quản lý hồ sơ đảng viên ở các cấp uỷ khác nhau trong Đảng. Kiểm tra này nhằm đảm bảo rằng các cấp uỷ thực hiện quy trình quản lý đảng viên một cách hiệu quả và theo đúng quy định. Quy định này giúp đảm bảo sự hiệu quả và đồng bộ trong quản lý hồ sơ đảng viên trên toàn Đảng Cộng sản Việt Nam, đồng thời tạo ra cơ hội để học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm giữa các cấp uỷ và Ban Tổ chức Trung ương.

Những quy định này nhằm đảm bảo tính chặt chẽ, an toàn và bảo mật thông tin của hồ sơ đảng viên, đồng thời thể hiện sự quản lý tổ chức và linh hoạt tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng cấp uỷ.

 

3. Những tài liệu trong mục hồ sơ đảng viên bị mất thì trách xác định nguyên nhân, trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ pháp lý: Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022

Quy định về xác định nguyên nhân và trách nhiệm trong việc mất hồ sơ đảng viên là một phần quan trọng trong quản lý và giữ gìn tính chất uy tín, minh bạch của Đảng. Dưới đây là chi tiết về quy trình này:

Thực hiện thẩm tra và xác minh: Cấp ủy nơi quản lý hồ sơ đảng viên có trách nhiệm tiến hành thẩm tra và xác minh nguyên nhân mất hồ sơ đảng viên. Đối với các trường hợp phức tạp, có thể cần phối hợp với các cơ quan có liên quan.

Nguyên nhân do đảng viên gây ra: Nếu hồ sơ bị mất do đảng viên gây ra, đảng viên đó phải lập bản tường trình, báo cáo cấp ủy nơi đảng viên đang sinh hoạt và cấp ủy có thẩm quyền về việc mất hồ sơ đảng viên.

Nguyên nhân do tổ chức đảng gây ra: Nếu hồ sơ bị mất do tổ chức đảng gây ra, tổ chức đảng đó phải thông báo cho đảng viên liên quan và báo cáo với cấp ủy có thẩm quyền về việc mất hồ sơ đảng viên.

Nguyên nhân bất khả kháng: Trong trường hợp hồ sơ bị mất do nguyên nhân bất khả kháng như lũ lụt, hỏa hoạn, không xem xét trách nhiệm của tổ chức hoặc cá nhân.

Nguyên nhân chủ quan: Nếu nguyên nhân mất hồ sơ là do chủ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm. Xử lý kỷ luật đảng phải tuân theo quy định và tùy thuộc vào tính chất, mức độ của vi phạm để đưa ra biện pháp kỷ luật phù hợp.

Quy định này giúp xác định nguyên nhân mất hồ sơ đảng viên một cách minh bạch và công bằng, đồng thời đề xuất các biện pháp xử lý tùy thuộc vào tính chất và trách nhiệm của từng trường hợp cụ thể. Điều này giúp đảng viên và tổ chức đảng duy trì tính chất đoàn kết và uy tín của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ nội dung có liên quan đến hồ sơ đảng viên nếu các bạn có thắc mắc vui lòng liên hệ Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/2419006162 để được hỗ trợ trực tiếp.

Tham khảo thêm: