1. Quy định chung về Quản lý Đảng viên

Công tác quản lý đảng viên được thực hiện trực tiếp ở các đảng bộ, chi bộ cơ sở với những nội dung cụ thể: Về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức của đảng viên, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, phong cách lối sống, mối quan hệ với nhân dân, khả năng thu hút, tập hợp quần chúng thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Đảng.

Trong những năm qua, Đảng ta luôn quan tâm chỉ đạo công tác quản lý đảng viên. Ngoài những nội dung Điều lệ Đảng quy định, Đảng đề ra những nguyên tắc, quy định, quy chế về quản lý đảng viên: nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc tự phê bình và phê bình, kiểm tra, giám sát kỷ luật đảng, quy chế chất vấn trong Đảng, quy định những điều đảng viên không được làm... Vì vậy đã đạt được những kết quả tích cực, kỷ cương, kỷ luật trong Đảng nghiêm minh hơn, phương thức lãnh đạo của Đảng từng bước được đổi mới, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng được nâng cao.

 

1.1 Phát thẻ và Quản lý thẻ Đảng viên

Điều 6 Thi hành điều lệ Đảng quy định

- Phát thẻ và quản lý thẻ đảng viên.

+ Thẻ đảng viên được phát cho đảng viên chính thức, chi bộ tổ chức phát thẻ cho đảng viên trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất, sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.

+Đảng viên được nhận thẻ đảng viên phải thực hiện đúng những quy định về sử dụng và bảo quản thẻ, khi mất hoặc làm hỏng thẻ phải báo cáo ngay với cấp ủy để xét cấp lại hoặc đôi thẻ đảng viên.

+ Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, ra quyết định phát thẻ đảng viên và quản lý sổ phát thẻ đảng viên; đảng viên thuộc Đảng bộ Ngoài nước do Đảng ủy Ngoài nước xem xét, ra quyết định.

+ Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc phát thẻ đảng viên.

+,Ban Tổ chức Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc phát, quản lý thẻ đảng viên trong toàn Đảng.

+ Sử dụng thẻ đảng viên: Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên đê biêu quyêt trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín).

Bên cạnh đó điểm 7 tại Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20/10/2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII) và mục 2, phần II của Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW ngày 05/6/2017 của Ban Tổ chức Trung ương; cụ thể như sau:

- Ngay sau khi có quyết định chuyển đảng chính thức là Ban Tổ chức Đảng ủy Khối thực hiện việc làm thẻ cho đảng viên mới được công nhận đảng viên chính thức. Chi bộ phát thẻ cho đảng viên trong cuộc họp chi bộ gần nhất (không phải tổ chức lễ phát thẻ đảng viên như trước đây).

- Đảng viên được công nhận chính thức tại tổ chức đảng ở ngoài nước thì do Đảng uỷ Ngoài nước xét, làm thẻ đảng viên; Đảng uỷ Ngoài nước có trách nhiệm quản lý thẻ đảng viên khi chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài nước, khi trở về nước được Đảng uỷ Ngoài nước trao thẻ đảng viên.

- Đảng viên từ trần, gia đình của đảng viên đó được giữ lại thẻ đảng viên.

- Đảng viên hoặc tổ chức đảng phát hiện việc sử dụng thẻ đảng viên sai quy định, lấy cắp hoặc làm giả thẻ đảng viên phải kịp thời báo cáo cấp uỷ.

- Định kỳ 5 năm thực hiện kiểm tra kỹ thuật thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

* Trách nhiệm của cấp uỷ cơ sở trong việc phát và quản lý thẻ đảng viên: Lập danh sách đảng viên được đề nghị cấp thẻ, xét và làm thủ tục đề nghị cấp uỷ cấp trên trực tiếp xét phát thẻ đảng viên, cấp lại thẻ đảng viên bị mất hoặc bị hỏng. Sau khi có quyết định phát thẻ của cấp uỷ có thẩm quyền, chi bộ tổ chức phát thẻ đảng viên tại cuộc họp chi bộ; định kỳ hằng năm chi bộ kiểm tra thẻ của đảng viên trong chi bộ.

 

1.2 Thủ tục xét, cấp lại thẻ đảng viên bị mất, đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng

Chi bộ căn cứ lý do bị mất, bị hỏng thẻ trong bản kiểm điểm của đảng viên để xét và thu 2 ảnh chân dung (cỡ 2 x 3 cm) gửi cùng danh sách đề nghị đảng ủy cơ sở; đảng ủy cơ sở xét, gửi danh sách đề nghị Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh cấp lại thẻ đảng viên bị mất hoặc đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng.

>> Xem thêm: Mẫu phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên mới nhất và cách ghi

 

2. Quản lý hồ sơ Đảng viên

Điểm 6.2 điều 6 Thi hành điều lệ đảng quy định về quản lý Hồ sơ Đảng viên

- Cấp ủy cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên, cấp ủy cơ sở nào không có điều kiện quản lý và bảo quản hô sơ đảng viên thì câp ủy câp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

- Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý phiếu đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc; quản lý hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên đối với đảng viên đi lao động, học tập tự túc ở nước ngoài.

Đảng ủy Ngoài nước quản lý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên trong Đảng bộ theo quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

- Hằng năm, các cấp ủy chỉ đạo, kiểm tra việc bổ sung lý lịch đảng viên và quản lý hồ sơ đảng viên.

- Hồ sơ đảng viên là tài liệu mật của Đảng, không được tẩy xóa, tự ý sửa chữa. Tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ hô sơ đảng viên theo chê độ bảo mật.

Ban Tổ chức Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hồ sơ đảng viên trong toàn Đảng.

>> Xem thêm: Hướng dẫn cách khai Phiếu đảng viên? Cách khai phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên?

 

3. Yêu cầu quản lý hồ sơ Đảng viên

Về yêu cầu quản lý hồ sơ đảng viên Điểm 8.2, Hướng dẫn số 01-HD/TW nêu rõ:

8.2- Yêu cầu quản lý hồ sơ đảng viên

a) Hồ sơ đảng viên phải được tổ chức đảng quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật, không được tẩy xoá, tự ý sửa chữa. Khi có đủ căn cứ pháp lý, được cấp ủy có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản thì cấp ủy được giao quản lý hồ sơ mới được sửa chữa vào hồ sơ đảng viên và đóng dấu của cấp ủy vào chỗ sửa chữa.

b) Hồ sơ đảng viên do cấp ủy cơ sở nơi đảng viên đang sinh hoạt đảng chính thức quản lý, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý. Cấp ủy cơ sở không có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

c) Quản lý hồ sơ khi chuyển sinh hoạt đảng:

- Khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, cấp ủy nơi đảng viên chuyển đi làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với cấp ủy nơi đảng viên chuyển đến; trường hợp đặc biệt thì tổ chức đảng chuyển hồ sơ.

- Tổ chức đảng tiếp nhận đảng viên phải kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đảng viên theo danh mục các tài liệu có trong hồ sơ, vào sổ theo dõi, sắp xếp, quản lý; nếu chưa có xác nhận của cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên (nơi đảng viên chuyển đi) trong danh mục hồ sơ đảng viên thì chưa tiếp nhận sinh hoạt đảng.

d) Quản lý hồ sơ đảng viên khi tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách:

Hồ sơ của đảng viên ở những tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách do cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó kiểm tra, thu nhận, quản lý và xử lý theo quy định.

đ) Hồ sơ của đảng viên từ trần hoặc bị đưa ra khỏi Đảng thì cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý.

e) Nghiên cứu, khai thác hồ sơ đảng viên:

- Cán bộ, đảng viên muốn nghiên cứu hồ sơ đảng viên phải được sự đồng ý của cấp ủy quản lý hồ sơ và phải thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ quản lý hồ sơ đảng viên. Việc nghiên cứu hồ sơ đảng viên được tiến hành tại phòng hồ sơ. Trường hợp cần sao chụp hồ sơ đảng viên để nghiên cứu thì phải được cấp ủy quản lý hồ sơ đồng ý.

- Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ đảng viên tuyệt đối không được tẩy xoá, sửa chữa, ghi thêm, đưa thêm hoặc rút bớt tài liệu trong hồ sơ.

- Khi đảng viên xem hồ sơ của mình, nếu thấy có vấn đề gì chưa đồng tình thì phải báo cáo với cấp ủy quản lý hồ sơ xem xét, giải quyết.

- Cán bộ được giao quản lý hồ sơ đảng viên phải lưu giấy giới thiệu, có sổ theo dõi, ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, đơn vị của người đến nghiên cứu hồ sơ. Người được cấp ủy cho mượn hồ sơ để nghiên cứu phải ký mượn vào sổ theo dõi và trả lại hồ sơ đúng thời gian.

g) Quản lý, sử dụng phiếu đảng viên:

- Phiếu đảng viên do cấp ủy huyện và tương đương quản lý (thay cho sơ yếu lý lịch đảng viên M2) theo thứ tự trong danh sách đảng viên của từng tổ chức cơ sở đảng trực thuộc. Sơ yếu lý lịch M2 được chuyển về lưu giữ cùng với hồ sơ đảng viên, không được thanh lý.

- Khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức ra khỏi đảng bộ huyện và tương đương thì không phải khai lại phiếu đảng viên, mà phiếu đảng viên được chuyển giao cùng với hồ sơ đảng viên đến đảng bộ mới để quản lý.

h) Tổ chức quản lý hồ sơ đảng viên:

- Hệ thống sổ theo dõi, quản lý hồ sơ đảng viên gồm: sổ danh sách đảng viên đang sinh hoạt tại chi bộ (cả đảng viên chính thức và dự bị); sổ đảng viên đã ra khỏi Đảng (xin ra, xóa tên, khai trừ); sổ đảng viên đã từ trần; sổ theo dõi giao nhận hồ sơ đảng viên và mượn đọc hồ sơ đảng viên.

- Hồ sơ đảng viên được sắp xếp theo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy và dễ bảo quản theo từng loại hồ sơ đảng viên ở mỗi cấp quản lý.

- Nơi lưu giữ hồ sơ đảng viên phải có phương tiện chống mối mọt, ẩm ướt, phòng hỏa, lũ lụt; thực hiện đúng chế độ bảo mật.

Định kỳ 6 tháng phải đối chiếu danh sách đảng viên với số lượng hồ sơ đảng viên, kịp thời phát hiện những tài liệu trong hồ sơ đảng viên bị hư hỏng để xử lý ngay. Khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản giao nhận chặt chẽ, đúng quy định.

 

4. Câu hỏi thường gặp liên quan đến hồ sơ Đảng viên

4.1 Hồ sơ đảng viên khi được kết nạp vào Đảng ?

Khi được kết nạp vào Đảng hồ sơ của Đảng viên như sau:

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng. 

+ Đơn xin vào Đảng. 

+ Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo. 

+ Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ. 

+ Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở. 

+ Tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng. 

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ. 

+ Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có). 

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở. 

+ Quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền. 

+ Lý lịch đảng viên. 

+ Phiếu đảng viên. 

 

4.2 Đảng viên là gì? Được quy định như thế nào?

Điều lệ Đảng quy định tiêu chuẩn của người Đảng viên như sau:

Tiêu chuẩn của đảng viên được quy định rõ ràng ở Điều 1 trong Điều lệ Đảng, gồm 2 điểm, đó là:

1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, cá nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.

2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm,đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

 

4.3 Hồ sơ khi Đảng viên được công nhận chính thức?

Hồ sơ khhi đảng viên đã được công nhận chính thức như sau 

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới. 

+ Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị. 

+ Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ. 

+ Tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị. 

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ. 

+ Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có). 

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng ủy cơ sở. 

+ Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền. 

+ Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm. 

+ Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảng viên (nếu có). 

+ Các quyết định của cấp có thẩm quyền về điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng; bản sao các văn bằng chứng chỉ về chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học... 

+ Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào Đảng. 

+ Các bản tự kiểm điểm hằng năm (của 5 năm gần nhất) và khi chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên. 

- Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu khác kèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo. 

- Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên (trừ phiếu đảng viên được sắp xếp, quản lý theo quy định riêng) được ghi vào bản mục lục tài liệu và sắp xếp theo trình tự như trên, đưa vào túi hồ sơ để quản lý; bản mục lục các tài liệu trong hồ sơ đảng viên phải được cấp ủy quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác nhận, ký và đóng dấu cấp ủy. 

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24. Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!