1.Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi là gì? 

-Kinh doanh vận tải hành khách bằn xe taxi là mội loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô. Đối với loại hình này loại xe được sử dụng là xe có sức chứa dưới 9 chỗ (bao gồ cả lái xe để vận chuyển hành khách theo lịch trình và hành trình do hành khách yêu cầu, có sử dụng đồng hồ tính tiền để tính cước chuyến hoặc sử dụng phần mềm đề đặt xe, hủy chuyến, tính cước chuyến đi và kết nối trực tiếp với hành khách thông qua phương tiện điện tử. 

-Xe taxi phải đáp ứng các quy định quy định tại nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của thủ tướng chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô: xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phù hiệu xe, cách gắn, vị trí gắn phù hiệu xe, hộp đèn có chữ "taxi" gắn trên nóc xe có kích thước the quy định của pháp luật, gắn đồng hồ tính tiền, phải có phiếu thu tiền trên phiếu ghi đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với trường hợp sử dụng đồng hồ tính tiền), đối với xe taxi sử dụng phần mềm để đặt xe, hủy chuyến, tính cước trên xe cần có thiết bị kết với hành khách để đặt xe, hủy chuyến, tiền cước được tính theo quãng đường xác đinh trên bản đồ số (phần mềm phải đảm bảo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử giao diện phải có tên hoặc logo của doanh nghiệp,...), 

 

2. Mẫu bảng niêm yết giá cước bằng xe taxi mới nhất 

2.1 Quy định của pháp luật về niêm yết giá cước trên xe taxi 

-Theo quy định của pháp luật xe taxi cần phải niêm yết các thông tin sau: 

+Hai bên cửa xe phải niêm yết các nội dung sau: tên, số điên thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã với kích thước theo quy định của pháp luật, bảng giá cước đã kê khai theo mẫu quy định tại phục lục 22 ban hành kèm theo thông tư số 12/2020/TT-BGTVT

+Trong xe niêm yết: bảng giá cước tính tiền theo ki lô mét (Km), giá cước tính tiền cho thời gian xe phải chờ đợi theo yêu cầu của khách hàng và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả; bảng giá cước đã kê khai theo quy định tại phụ lục 22 ban hành kèm theo thông tư số 12/2020/TT-BGTVT 

Như vậy theo quy định của pháp luật xe taxi phải niêm yết giá cước cả ở trong xe và ngoài xe (ở hai bên của xe) 

2.2 Quy định của pháp luật về trang bị phương tiện tính giá cước trên xe taxi 

-Đối với xe taxi sử dụng đồng hồ tính tiền: 

+Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kẹp chì, hoặc phiếu thu tiền kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố định tại vị trí hành khách có thể nhìn được, dễ quan sát, lái xe phải in hóa đơn hoặc phiếu thu và trả cho hành khách khi kết thúc hành trình 

+Phiếu thu phải có những thông tin tối thiểu theo quy định của pháp luật bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát xe, cự ly chuyến đi (km) và tổng số tiền hành khách phải trả 

-Đối với xe taxi sử dụng phần mềm để đặt xe, hủy chuyến, tính tiền cước chuyến đi (có thể gọi tắt là phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật 

+Trên xe phải có thiết bị kết nối trực tiếp với hành khách để đặt xe, hủy chuyển 

+Đối với tiền cước: Tiền cước được tính theo quãng đường được xác định trên bản đồ số 

+Phần mềm tính tiền cước phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, giao diện dành cho ành khách phải có tên hoặc biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải và cung cấp cho hành khách trước khi thực hiện vận chuyển các nội dung tối thiểu cần có bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, họ và tên lái xe, biển kiểm soát xe, hành trình, cự ly, chuyến đi (km), tổng số tiền khách phải trả và số điện thoại giải quyết phản ánh của khách 

+Kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng phần mềm tính tiền phải gửi (qua phần mềm) hóa đơn điện tử của chuyến đi cho hành khách, đồng thời gửi về cơ quan thuế các thông tin của hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.3 Mẫu bảng niêm yết giá cước của  xe taxi mới nhất 

Mẫu bảng niêm yết giá cước của xe taxi mới nhất được quy định tại phụ lục 1: mẫu thông tin niêm yết giá vé (giá cước) ban hành kèm theo thôn tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải; tương ứng phụ lục số 22 ban hành kèm theo thông tư số: 12/2020/TT-BGVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 Bộ trưởng bộ giao thông vận tải. 

Bảng giá bao gồm các thông tin chi tiết như: tên bảng giá,ví dụ: giá cước taxi, giá tiền trên ki lô mét đầu hoặc giá mở cửa (ví dụ 10.000 đồng/giá mở cửa), giá cước các ki lô mét sau (ví dụ: 12.000 đồng/km), giá tiền chờ đợi theo yêu cầu của hành khách (tùy theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh sẽ có giá chờ đợi theo yêu cầu ví dụ 10.000/ giờ), bảng giá cước có phần ghi chú về việc: giá cước đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách. 

Giá cước - Taxi Fare 

(Giá cước đã bao gồm thuế GTGT) 

 10.000 (đồng) /km đầu (Đơn vị tính) 
12.000 (đồng)/ km sau  (đơn vị tính) 
10.000 (đồng)/1 giờ chờ đợi (nếu có)   
Ghi chú: giá cước trên đã bao gồm thuế GTGT và bảo hiểm hành khách. 

Ghi chú:

Bảng niêm yết giá cước vận tải hành khách bằng xe taxi ở mặt ngoài cánh cửa diện tích tối thiểu là 400 cm2 

Bảng niêm yết giá vé vận tải hành khách bằng xe tuyến cố định và xe buýt ở mặt ngoài xe có kích thước tối thiểu là 250 cm2

Ngoài những thông tin trên doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vân tải được bổ sung các thông tin khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị, ví dụ: số điện thoại hotline của tổng đài xe taxi, logo phù hiệu của công ty,... 

 

3.Các lưu ý khi niêm yết giá cước trên xe taxi 

-Khi niêm yết giá cước (giá vé) trên xe taxi cần niêm yết đúng vị trí ở trong và ngoài xe theo quy định của pháp luật 

-Giá cước niêm yết phải được kê khai theo quy định của pháp luật các nội dung kê khai giá vé (gía cước) như sau: Theo công văn số 1485/BGT-VT về cách thức thực hiện việc kê khai giá cước vận tải hành khách bằng xe ô tô theo hướng dẫn của thông tư 233/TT-BTC các nội dung kê khai giá vé (giá cước) được thống nhất thực hiện như sau: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi: Kê khai giá cước, cự ly hoặc ki lô mét đầu (hoặc giá mở cửa), giá cước của từng cự ly hoặc ki lô mét tiếp theo trong đó kê khai giá cước theo thời gian thấp điểm, cao điểm (nếu có), giá cước theo chuyến, giá cước theo ngày, giá cước thời gian chờ đợi theo yêu cầu của hành khách. giá cước kê khai là giá cước đa bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) 

-Khi niêm yết cần niêm yết đúng giá vé (giá cước) như đã đăng ký 

-Đối với các loại xe taxi sử dụng đồng hồ tính tiền cần chú ý các quy định về vị trí đặt đồng hồ tính tiền và đối với bảng niêm yết giá ở trong xe có thể niêm yết giá ngay trên đồng hồ tính tiền hoặc vị trí gần đồng hồ tính tiền đảm bảo cho hành khách dễ quan sát thấy 

- Đối với các xe taxi sử dụng phần mềm đặt xe hủy chuyến, tính cước chuyến đi (có thể gọi là phần mềm tính tiền) thì bảng niêm yết giá ở trong xe có thể được dán ở gần thiết bi kết nối đảm bảo hành khách dễ quan sát 

-Bảng niêm yết giá cần niêm yết rõ ràng, không tẩy xóa 

Tải mẫu bảng niêm yết giá cước trên xe taxi tại đây 

Tham khảo thêm tại bài viết /quy-dinh-phap-luat-ve-kinh-doanh-van-tai-hanh-khach-bang-xe-taxi.aspx

Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề; "Mẫu bảng niêm yết giá xe taxi mới nhất " nếu quý khách gặp bất kì vấn đề pháp lý gì cần được tư vấn và hỗ trơ vui lòng liên hệ qua hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng