1. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định là gì?

Theo quy định tại nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 thán 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh danh vận tải bằng xe ô tô định nghĩa kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định như sau: Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách nơi đến, hành trình nhất định. 

-Điều kiện đối với xe vận tải hành khách theo hướng cố định? 

+ Các xe vận tải hành khách theo tuyến cố định cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 điều 4 của nghị định số 10/2020/NĐ-CP như sau: Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, phải có phù hiệu "XE TUYẾN CỐ ĐỊNH" và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của xe, phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe

+Được niêm yết theo quy đinh của pháp luật 

+Số lượng, chất lượng cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe đúng theo thiết kế của xe và được đánh số thứ tự lớn dần từ phía trước đến phía sau xe 

+Phía sau ghế hoặc bên cạnh giường nằm phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm, các nội dung chính gồm: quy định dây an toàn phải được cài chặt khi xe chạy và hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý, bảng cấm hút thuốc lá trên xe, hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có), hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố. 

+Trong cùng một thời điểm mỗi xe chỉ được đăng ký tối đa 02 tuyến vận tải hành khách cố định, các tuyến này được phép tiếp nối nhau (có bến xe nơi đến của tuyến đã kết thúc hành trình là bến xe nơi đi tiếp theo của tuyến tiếp theo) 

Ngoài ra đối với xe trung chuyển của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đó cũng cần phải có đáp ứng các quy định củ pháp luật quy định về xe trung chuyển như sau: phải là xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe), đón trả khách đi xác tuyến vận tải của đơn vị mình, xe ô tô trung chuyển phải có phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính phải được niêm yết đầy đủ thông tin trên xe,...

 

2. Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với tuyến cố định 

2.1 Quy định về niêm yết đối tuyến cố định 

-Theo quy định của pháp luật việc niêm yết phải được thực hiện trên các trang thông tin điện tử, bến xe và quầy bán vé theo đó tại các nơi trên pháp luật quy định cần phải niêm yết một số nội dung như sau: 

+Đối với trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải niêm yết các thông tin sau: danh mục các tuyến trên địa bàn địa phương (Sau khi cơ quan có thẩm quyền công bố tuyến cố định, danh sách tuyến đang khai thác, tổng số xe tối đa được phép hoạt động,...

+Niêm yết tại bến xe các thông tin sau: danh sách các tuyến, lịch xe xuất bến của các chuyến xe hoạt động tại bến, danh sách các đơn vị kinh doanh vận tải khai thác trên từng tuyến, số điện thoại di động đường giây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải,...

+Niêm yết tại quầy bán vé các thông tin sau: tên đơn vị kinh doanh vận tải, tên tuyến, giá vé, lịch xe xuất bến của từng tuyến xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước.

-Các thông tin niêm yết trên xe: 

+Niêm yết ở phía trên kính trước: tên bến xe nơi đi, tên bến xe nơi đến, chiều cao chữ tối thiếu 06cm 

+Niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh của xe tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải kích thức niêm yết theo quy định của pháp luật. 

+Niêm yết ở trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), giá vé, hành trình chạy xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước, số điện thoại di động đường dây nón của đơn vị kinh doanh vận tải, sở giao thông vận tải nơi cáp phù hiệu, biển hiệu 

Như vậy các xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định cần phải niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật bảng giá vé (giá cước) được niêm yết ở bên trong xe. 

-Các nội dung niêm yết trên bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với tuyến cố định như sau: Tên bảng giá được viết in hoa in đậm (GIÁ VÉ), tên tuyến ghi tên tuyến điểm đi điểm đến (ví dụ: Tuyến Hà Nội - Thái Bình), Bến đi ghi tên bên đi theo đăng ký của đơn vị kinh doanh (ví dụ bên xe thành phố Thái Bình), bến đến: ghi tên bến đến theo đăng ký của đơn vị kinh doanh ( ví dụ: Bến xe Giáp Bát), giá vé 1 lượt tính bằng đơn vị Việt Nam đồng trên hành  khách (ví dụ: 100.000 đồng/ HK), giá vé chặng (nếu có) ghi rõ chặng từ đâu đến đâu và giá vé trên hành khác (ví dụ: Từ Thái Bình đế Nam Định: 50.000 đồng/ HK) phải ghi chú giá vé đã bảo gồm thuế GTGT và Bảo hiểm hành khách. 

2.2. Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) cố định 

Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) cố định được quy định tại phụ lục 1: Mẫu thông tin niêm yết giá vé (giá cước) ban hành kèm theo thông tư số 02/2021/TT - BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, tương ứng phụ lục 22 ban hành kèm theo thông tư số 12/2020/TT- BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải) 

GIÁ VÉ 
Tên tuyến: Thái Bình - Hà Nội 
Bến đi: Bến xe thành phố Thái Bình, Bến đến: Bến xe Giáp Bát 
Giá vé 1 lượt: 100.000 đồng/ HK
Giá vé chặng (nếu có): từ Bến xe thành phố Thái Bình đến thành phố Nam Định: 50.000 đồng/ HK 
Giá vé đã bao gồm thuế GTGT và bảo hiểm hành khách 

Ghi chú: 

-Bảng niêm yết giá cước vận tải hành khách bằng xe taxi ở mặt ngoài cánh cửa xe diện tích tối thiếu là 400 cm2 

-Bảng niêm yết giá vé vận tải hành khách bằng xe tuyến cố định và xe buýt ở mặt ngoài thành xe có kích thước tối thiểu là 250 cm2 

-Ngoài những thông tin nêu trên, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải được bổ sung các thông tin khác theo yêu cầu của quản lý đơn vị.

 

3. Lưu ý khi niêm yết bảng giá vé (giá cước) tuyến cố định

-Niêm yết đúng thông tin, giá vé theo quy định của pháp luật và của đơn vị kinh doanh vận tải;

-Niêm yết đúng đủ các thông tin về giá vé theo mẫu đã quy định tại phục lục số 1 mẫu thông tin niêm yết giá vé (giá cước) ban hành kèm theo thông tư số 02/2021/ TT- BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng bộ giao thông vận tải; 

-Bảng niêm yết giá vé (giá cước) tuyến cố định cần ghi rõ ràng các thông tin không nên tẩy xóa hoặc sửa chữa; 

-Giá cước niêm yết cần kê khai theo quy định của pháp luật các nội dung kê khai giá vé (giá cước) như sau: Theo công văn số 1485/ BGT- Vt về cách thức thực hiện việc kê khai giá cước vận tải hành khách bằng xe ô tô theo hướng dẫn của thông tư 233/2016/TT -BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính các nội dung kê khai giá vé (giá cước) đối với tuyến cố định được thôn nhất thực hiện như sau: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô tuyến cố định: Kê khai giá cước trên các tuyến vận tải hành khách cố định của doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm giá cước 1 lượt và giá cước chặng (nếu có)). 

Tải mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) tuyến cố định tại đây  

Thao khảo thêm về bảng niêm yết giá vé (giá cước) xe buýt tuyến cố định tại /mau-bang-niem-yet-gia-ve-gia-cuoc-doi-voi-xe-buyt.aspx 

Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề: "mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) tuyến cố định". Nếu gặp bất kì vấn đề pháp lý gì quý bạn đọc vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua số điện thoại hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng.