- 1. Quy định của pháp luật về hình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.
- 1.1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt là gì?
- 1.2 Một số quy định của pháp luật về hình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
- 2. Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt
- 2.1 Quy định về niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt
- 2.2. Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt
- 3. Những lưu ý khi niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe búyt
1. Quy định của pháp luật về hình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.
1.1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt là gì?
Theo quy định tại nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của chính phủ: "quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô. Kinh doanh vận tải hành khách được định nghĩa như sau:
-Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định là kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô có các điểm dừng, đón, trả khách và xa chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định bao gồm tuyến xe buýt nội tỉnh và tuyến xe buýt liên tỉnh.
+Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+Tuyến xe buýt liên tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn của hai tỉnh hoặc ba tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
-Doanh nghiệp, hợp tác xã có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định thì được tham gia đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác theo tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố.
1.2 Một số quy định của pháp luật về hình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
-Xe ô tô thực hiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại nghị định số 10/2020/NĐ-CP như sau:
+Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai;
+Phải có phù hiệu "XE BUÝT" được dán cố định tại vị trí theo quy định của pháp luật;
+Phải có sức chứa từ 17 tuổi trở lên. Vị trí chỗ ngồi, đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bẵng xe buýt trên các tuyến có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép khi tham gia giao thông từ 5 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe có sức chứa từ 12 đến 17 chỗ.
-Nội dung quản lý tuyến:
+Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên các tuyến, giá vé (đối với các tuyến có trợ giá) và các chính sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích phát triển vân tải hành khách bằng xe buýt trên
+Quy định và tổ chức đấu thầu, đặt hàng khai thác tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới tuyến;
+Theo dõi tổng hợp kết quả hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã trê tuyến đã thống kê
-Trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải cung cấp thông tin bao gồm tên doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải, họ và tên lái xe, biển kiểm soát xe, tuyến hoạt động, giờ xe xuất bến trên lệnh vận chuyển của xe thông qua phần mềm
-Xe búyt được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón trả khách.
2. Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt
2.1 Quy định về niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt
-Theo quy định tại thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của bộ giao thông vận tài quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô to và dịch vụ hỗ trợ vận tải đừng bộ. Sửa đổi bổ sung bởi thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của bộ giao thông vận tải quy định về: "Sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý, hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ" quy định về việc niêm yết giá vé giá cước trên xe buýt như sau:
Niêm yết ngoài xe: Hai bên thành xe phải có: số tuyến hoặc mã số tuyến, giá vé và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Niêm yết bên trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc tuyến, giá vé, số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và sở Giao thông vận tải địa phương; trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe khách.
Như vậy giá vé (giá cước) theo quy định của pháp luật phải được niêm yết ở hai bên thành xe và bên trong xe.
-Các thông tin được niêm yết trên bảng giá vé (giá cước) xe buýt theo quy định gồm các thông tin sau: Tên bảng niêm yết: được viết in hoa và in đậm ví dụ: GIÁ VÉ, số hiệu tuyến, giá vé 1 lượt (đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng ) / HK, Giá vé tháng (được niêm yết nếu đơn vị kinh doanh có phát hành vé tháng), phần ghi chú theo mẫu thể hiện thông tin giá vé đã bao gồm thuế GTGT và bảo hiểm hành khách, ngoài ra bảng niêm yết có thể ghi các thông tin khác theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin đã nêu ở trên và các thông tin niêm yết thêm phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2.2. Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt
Mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối vớ xe buýt được quy định tại Phụ lục 1: Mẫu thông tin niêm yết giá vé (giá cước) ban hành kèm theo thông tư số 02/ 2021/TT - BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng bộ giao thông vận tải tương ứng với phụ lục số 22 ban hành kèm theo thông tư số 12/2020/TT - BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau:
| GIÁ VÉ |
| Số hiệu tuyến: 016 |
| Giá vé 1 lượt: 9.000 đồng/ HK |
| Giá vé tháng (nếu có): 100.000 đồng/ HK |
| Ghi chú Giá vé trên bao gồm thuế GTGT và bảo hiểm hành khách |
Ghi chú:
-Bảng niêm yết giá cước vận tải hành khách bằng xe taxi ở mặt ngoài cánh cửa xe có diện tích tối thiểu là 400 cm2
-Bảng niêm yết giá vé vận tải hành khách bằng xe tuyến cố định và xe buýt ở mặt ngoài thành xe có kích thước tối thiểu là 250 cm2
-Ngoài những thông tin nêu trên, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải được bổ sung các thông tin khác theo yêu cầu quản lý đơn vị.
3. Những lưu ý khi niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe búyt
-Niêm yết bảng giá vé đúng vị trí và đúng kích thước theo quy định của pháp luật
-Giá vé, giá cước niêm yết phải được kê khai theo quy định của pháp luật các nội dung kê khai giá vé (giá cước) như sau: Theo công văn 1485/BGT - Vt về cách thức thực hiện kê khai giá cước vận tải hành khách bằng xe ô tô theo hướng dẫn của thông tư 233/TT-BTC các nội dung kê khai giá vé (giá cước) đối với xe buýt được thống nhất như sau: Kinh doanh vận tải theo tuyến cố định kê khai giá cước (đồng/ hành khách), kê khai giá cước vé tháng áp dụng cho các đối tượng (đồng/vé tháng) trên các tuyến vận tải xe buýt của doanh nghiệp, hợp tác xã. Giá cước kê khai là giá cước đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có)
- Khi niêm yết giá vé (giá cước) xe buýt cần niêm yết đúng theo giá đã kê khai
- Bảng niêm yết cần niêm yết rõ ràng, tại vị trí dễ nhìn ở hai bên thành xe và trong xe không tẩy xóa, sửa chữa
- Bên cạnh niêm yết giá vé (giá cước) chủ xe cần niêm yết một số nội dung khác theo quy định của pháp luật như phù hiệu, số hiệu, hướng dẫn,...
- Các nội dung trong giá vé, giá cước đảm bảo đầy đủ theo quy định của pháp luật có thể niêm yết thêm các nội dung khác theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh nhưng không được bỏ các nội dung đã quy định cụ thể nêu trên.
>> Tải mẫu: Bảng niêm yết giá vé tại đây
Xem thêm mẫu bảng niêm yết giá vé xe taxi tại bài viết: Mẫu Bảng niêm yết giá cước xe taxi mới nhất
Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề: "mẫu bảng niêm yết giá vé (giá cước) đối với xe buýt". Nếu gặp bất kì vấn đề pháp lý nào quý khách vui lòng liên hệ hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và tư và tư vấn. Trân trọng.