1. Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung được xác lập tại Văn phòng công chứng để Quý khách hàng tham khảo và vận dụng trên thực tiễn:

>> Tải ngay: Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

VĂN BẢN THỎA THUẬN

CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Tại Phòng Công chứng số ..... thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng đựơc thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng), chúng tôi gồm:
Ông:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: ......................cấp ngày .................... tại
Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
Bà: ………………………………………………………………
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: ........................cấp ngày ................... tại
Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kết hôn số ... ngày ... do Uỷ ban nhân dân ... cấp.
Nay vì lý do (ghi rõ lý do chia tài sản)
Chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng như sau:
ĐIỀU 1
PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN
Ghi rõ người vợ, người chồng được chia bất động sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng bất động sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu....
ĐIỀU 2
PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN VÀ CÁC QUYỀN TÀI SẢN
Ghi rõ người vợ, người chồng được chia động sản, quyền tài sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng động sản, quyền tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu - nếu có) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, địa điểm, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu)....
ĐIỀU 3
PHẦN TÀI SẢN CÒN LẠI KHÔNG CHIA
Liệt kê các tài sản chung của vợ chồng còn lại không chia (nếu có) kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (nếu có).
ĐIỀU 4
CÁC THỎA THUẬN KHÁC
............................................................................................
............................................................................................
............................................................................................
ĐIỀU 5
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
1.Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;
2. Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;
3. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
4. Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;
5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;
6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;
7. Các cam đoan khác ...
8. Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày ...
Hà Nội, ngày… tháng…năm
Vợ Chồng
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ và tên)

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Mẫu giấy thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng để Quý khách hàng tham khảo. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu giấy thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỎA THUẬN

CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG[1]

Chúng tôi ký tên dưới đây :

  • Vợ :

Ngày, tháng, năm sinh :

Chứng minh nhân dân số :............................. do...................................

cấp ngày........................... tháng.......................... năm...........................

Địa chỉ thường trú :......................................................................

  • Chồng :

Ngày, tháng, năm sinh :

Chứng minh nhân dân số :............................................... do..................

cấp ngày........................... tháng.................... năm..................................

Địa chỉ thường trú :.......................................................................

.........................................................................

Chúng tôi đã kết hôn từ ngày ....................... đến nay có Giấy chứng nhận kết hôn số : do cấp ngày

Trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi có tạo dựng được các tài sản chung sau :

1. Căn nhà tọa lạc tại số : ... đường ... phường (xã) ... quận (huyện) ... theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :

.....................................................................................................

2. Căn nhà tọa lạc tại số : ... đường ... phường (xã) ... quận (huyện) ... theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :

.....................................................................................................

.....................................................................................................

3. Căn nhà tọa lạc tại số :­­­­ ... đường ... phường (xã) ... quận (huyện) ... theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :

.....................................................................................................

.....................................................................................................

Nay vì lý do : Kinh doanh riêng/lý do chính đáng khác :.............

bằng văn bản này, chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của chúng tôi nêu trên như sau :

1. (a) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số :...........................................

Theo như miêu tả dưới đây :

Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà :

+ Loại :...............................................

+ Cấu trúc :................................................

+ Diện tích khuôn viên :.................................................

+ Diện tích xây dựng :..................................................

+ Diện tích sử dụng :.................................................

+ Diện tích trong lộ giới :.................................................

(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý đô thị Quận (Phòng Xây dựng và Giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày ...) được chia cho Ông (Bà) :...........................................................

(b) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số :..........................................

Theo như miêu tả dưới đây :...................................................

Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà :

+ Loại :..............................................

+ Cấu trúc :..............................................

+ Diện tích khuôn viên :.............................................

+ Diện tích xây dựng :...............................................

+ Diện tích sử dụng :...............................................

+ Diện tích trong lộ giới :................................................

(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý Đô thị quận (Phòng Xây dựng và giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày………………….) được chia cho Ông (Bà) :.......

Như vậy, sau khi thỏa thuận này được Phòng Công chứng số………TP.HCM chứng nhận :

Một phần (toàn bộ) căn nhà số : .............................. hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của Ông (Bà) : Ông (Bà) :……………………………. có trách nhiệm bù trừ cho Ông (Bà)………………………số tiền chênh lệch trị giá nhà là :……………Ông (Bà)………………………….được toàn quyền liên hệ với các cơ quan thẩm quyền để đăng ký sở hữu đối với tài sản được chia nêu trên.

2. Các tài sản còn lại không được thỏa thuận bằng văn bản là tài sản chung của chúng tôi.

Chúng tôi xin chịu các hậu quả pháp lý phát sinh sau này (nếu có) về cam kết này.

Chúng tôi cùng tự nguyện xác nhận việc thỏa thuận chia về tài sản nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ không có hiệu lực pháp luật nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chúng tôi.

Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày…………………………………………

Tp. Hồ Chí Minh, ngày……. tháng …… năm……..

(Ngày……….tháng……năm 200….)

Vợ Chồng

(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)

[1] Mẫu này được ban hành kèm theo Quyết định số:58 /2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố

-------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thủ tục ly hôn;

2. Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình;

4. Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

5. Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

6. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình;

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Bị lừa ký vào biên bản phân chia tài sản chung có sao không ?

Thưa luật sư, Chồng Em là người có học vấn còn Em chỉ làm nội trợ. Chúng Em sống hạnh phúc và tin tưởng nhau. Anh ấy nói Em ký vào biên bản thỏa thuận chia tài sản chung để anh ấy vay vốn làm ăn. Em tin tưởng và đã ký cho Anh ấy - Ai ngờ anh ấy đỏi ly hôn và Em trắng tay. Em phải làm sao đây khi đã ký vào giấy tờ cho anh ấy hết rồi ?
Xin luật sư tư vấn về tính pháp lý của biên bản đó. Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 38 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Theo quy định tại Điều 38 Luật hôn nhân gia đình 2014 trên, trong trường hợp vợ chồng thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản vợ chồng thì phải lập thành văn bản. Nếu vợ chồng có thỏa thuận về việc công chứng văn bản hoặc pháp luật có quy định bắt buộc, ở đây tài sản là căn nhà thì bắt buộc phải có công chứng thì văn bản sẽ được công được công chứng tại cơ quan có thẩm quyền công chứng theo quy định của pháp luật và có hiệu lực từ ngày được công chứng theo quy định tại Điều 39 Luật hôn nhân gia đình 2014 :

Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thờiđiểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, nếu văn bản thỏa thuận chia tài sản là căn nhà giữa hai vợ chồng bạn đã được công chứng thì việc phân chia tài sản có hiệu lực từ thời điểm văn bản đó được công chứng và căn nhà nói trên được xem là tài sản riêng của chồng bạn. Do đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì:

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Cho nên, khi ly hôn, căn nhà thuộc tài sản riêng của chồng bạn thì bạn không có quyền chia tài sản nói trên.

Tuy nhiên, nếu văn bản thỏa thuận của bạn và chồng chưa được công chứng thì văn bản đó chưa phát sinh hiệu lực. Do đó, căn nhà vẫn được xem là tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân. Việc ngôi nhà đứng tên của chồng bạn thì theo quy định tại Điều 34 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

Điều 34. Đăng ký quyền sử hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung.

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Và theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì:

2. Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng

Vì vậy, bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà đó để ghi tên của cả vợ và chồng. Và khi ly hôn thì tài sản chung được chia theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Căn cứ vào quy định trên bạn được quyền chia tài sản là căn nhà trên sau khi ly hôn nếu văn bản thỏa thuận giữa bạn và chồng chưa phát sinh hiệu lực.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Biên bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình tài sản của vợ chồng được chi thành hai loại: Tài sản chung và tài sản riêng. Trong thời kỳ hôn nhân hai vợ chồng có thể thỏa thuận nhập chung khối tài sản này thành tài sản chung. Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu biên bản để khách hàng tham khảo:

Phải làm sao khi chồng lừa vợ ký vào biên bản phân chia tài sản chung, sau đó đòi ly hôn ?.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu biên bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỎA THUẬN

NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO KHỐI TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG

Chúng tôi ký tên dưới đây:

Vợ :__________________________________________

Ngày, tháng, năm sinh:________________________________________

Chứng minh nhân dân số:­­­­­­­­­­­_________________do__________________

cấp ngày_________tháng____________năm______________________

Địa chỉ thường trú :___________________________________________

Chồng :__________________________________________

Ngày, tháng, năm sinh:_______________________________________

Chứng minh nhân dân số_________ :do_________________________

cấp ngày________tháng____________năm______________________

Địa chỉ thường trú :________________________________________

Chúng tôi đã kết hôn từ ngày _________đến nay có Giấy chứng nhận kết hôn số: ______do_____ cấp ngày:______

Chúng tôi xác nhận, Ông/bà ... có tài sản riêng là: .....

  • Căn nhà toạ lạc tại số: ... đường ... phường (xã) ... quận (huyện) ... do được (thừa kế, tặng cho,...) ... :

Đặc điểm căn nhà:

  • Loại nhà :
  • Cấu trúc :
  • Diện tích khuôn viên :
  • Diện tích xây dựng :
  • Diện tích sử dụng :
  • Diện tích trong lộ giới :
  • Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý đô thị quận (Phòng Xây dựng và Giao thông vận tải huyện)___ lập (duyệt) Ngày__tháng___năm___

Nay bằng văn bản này, chúng tôi thỏa thuận như sau:

1. Ông/bà _____________________, đồng ý và tự nguyện nhập tài sản riêng của mình là toàn bộ căn nhà số:_____ đường_______________ phường (xã)______________ quận (huyện)____________________

vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Kể từ ngày hoàn tất việc đăng lý sở hữu chung của vợ chồng đối với căn nhà trên,

Ông _____________________ và Bà ________________________ là đồng sở hữu căn nhà trên theo quy định Pháp luật.

2.Các tài sản riêng còn lại không được thỏa thuận bằng văn bản này vẫn là tài sản riêng của mỗi người (vợ hoặc chồng).

Chúng tôi cùng tự nguyện xác nhận việc thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ không có hiệu lực pháp luật nếu có cơ sở xác định nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng này nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chúng tôi.

Văn bản này được lập thành _____ bản, mỗi bản_____ trang, Phòng Công chứng số___ lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày__________

Tp. Hồ Chí Minh, ngày ___ tháng ___ năm _____

(Ngày___________tháng___________năm ____________)

Vợ Chồng

(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)

[1] Mẫu này ban hành kèm theo Quyết định số: 58/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng

Luật Minh Khuê xin cung cấp cho bạn đọc mẫu văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 , Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Luật sư tư vấn:

Hiện nay, có rất nhiều cặp vợ chồng khi ly hôn cảm thấy bối rối về việc phân chia tài sản chung. Để tránh phải mất phí định giá tài sản cũng như tăng tiền án phí ly hôn thì 2 vợ chồng có thể thỏa thuận trước với nhau về việc phân chia tài sản chung của hai người. Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung cần được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Về mẫu văn bản phân chia tài sản chung, bạn có thể tham khảo theo mẫu sau đây:

>> Tải ngay: Mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VĂN BẢN THỎA THUẬN
CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày....tháng.....năm..... tại............................................, chúng tôi gồm:

Ông:........................................................................................................................

Sinh ngày:...............................................................................................................

Chứng minh nhân dân số: ................cấp ngày .................... tại ...........................

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

Bà: …………………………………………………………..........................................

Sinh ngày: ..............................................................................................................

Chứng minh nhân dân số: ................cấp ngày .................... tại ...........................

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

...............................................................................................................................

Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kết hôn số ...................ngày ...............do Uỷ ban nhân dân .................... cấp.

Nay vì lý do (ghi rõ lý do chia tài sản) ...................................................................

...............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng như sau:

ĐIỀU 1
PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN

Ghi rõ người vợ, người chồng được chia bất động sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng bất động sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu....

................................................................................................................................

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

..............................................................................................................................

................................................................................................................................

...............................................................................................................................

ĐIỀU 2
PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN VÀ CÁC QUYỀN TÀI SẢN

Ghi rõ người vợ, người chồng được chia động sản, quyền tài sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng động sản, quyền tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu - nếu có) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, địa điểm, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu)....

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

ĐIỀU 3
PHẦN TÀI SẢN CÒN LẠI KHÔNG CHIA

Liệt kê các tài sản chung của vợ chồng còn lại không chia (nếu có) kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (nếu có).

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

.............................................................................................................................

ĐIỀU 4
CÁC THỎA THUẬN KHÁC

1. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì thuộc sở hữu riêng của mỗi người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

2. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản chung còn lại vẫn thuộc sở hữu chung của vợ, chồng;

3. Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

4. Các tài sản chung còn lại không được thỏa thuận chia là tài sản chung của vợ, chồng;

5. Các thỏa thuận khác ...

ĐIỀU 5
CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;

2. Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

3. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

4. Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;

7. Các cam đoan khác ...

ĐIỀU 6
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận này;

2. Hiệu lực của Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được tính từ ngày ............................... Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của ...... ....................................... và trước khi đăng ký (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu);

3. Chúng tôi đã tự đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên.

Các bên ký và ghi rõ họ tên

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?