Các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính phải lập biên bản

Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp sau:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức.

Việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.

Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Xem thêm: Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản trong trường hợp nào?

Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ những trường hợp không phải lập biên bản.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính bao gồm:

– Người có thẩm quyền xử phạt trong từng lĩnh vực quản lý như Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Công an nhân dân, Cơ quan thuế, Kiểm lâm,…

– Các công chức, viên chức hoặc những người thuộc Công an, Quân đội đang thực hiện công vụ được giao theo quy định.

– Đối với những trường hợp đặc thù như hành vi vi phạm bị phát hiện được thực hiện trên các phương tiện là tàu tuyền, máy bay thì chỉ những người là chỉ huy, trường tàu, thuyền trưởng hoặc người được họ giao nhiệm vụ mới được quyền lập biên bản.

Xem thêm: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự

Quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

Thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện trình tự các bước theo hướng dẫn tại Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012. Cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định hành vi vi phạm hành chính và thẩm quyền của mình trong việc lập biên bản

Người có thẩm quyền căn cứ, đối chiếu các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực mình quản lý để xác định hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân.

Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

Bước 2: Lập biên bản xử lý vi phạm hành chính

Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản với đầy đủ các nội dung cơ bản sau đây:

– Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản;

– Họ, tên, chức vụ người lập biên bản;

– Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

– Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm;

– Biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý;

– Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ;

– Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm;

– Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;

– Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm;

– Cơ quan tiếp nhận giải trình.

Bước 3: Ký xác nhận 

Người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản.

Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Bước 4: Giao biên bản

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

Mẫu biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Mẫu biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được ban hàng kèm theo Nghị đính số 97/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mẫu biên bản số 09

CƠ QUAN(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:..../BB-TTTVPT

 

 

BIÊN BẢN

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*

Thi hành Quyết định <xử phạt vi phạm hành chính/tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tịch thu tang vật vi phạm hành chính>(2) số..../QĐ-<XPVPHC/TTTVPT/TTTV>(3)ngày..../..../........ của(4)................................................

.....................................................................................................................................

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại(5) .............................................

...............................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:.................................................... Chức vụ:... ...................................

Cơ quan:.. ..............................................................................................................

Họ và tên: ........................................................ Chức vụ:... ...................................

Cơ quan: ................................................................................................................

2. Với sự chứng kiến của(6):

a) Họ và tên:................................................... Nghề nghiệp: ...............................

Nơi ở hiện nay: .....................................................................................................

b) Họ và tên: .................................................. Nghề nghiệp: ...............................

Nơi ở hiện nay: .....................................................................................................

Tiến hành tịch thu <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vi phạm hành chính> (7)<của/do/thuộc>(8)...................................................................

<1. Họ và tên>:... .......................................... Giới tính: .....................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ ................ Quốc tịch: ....................................

Nghề nghiệp: .........................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:.......................; ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp:... .....................................................................................................................

<1. Tên tổ chức vi phạm>:..... ..............................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................

Mã số doanh nghiệp:.............................................................................................

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:

...........................................................................................................................

Ngày cấp:..../..../........ ..................................... ; nơi cấp:.......................................

Người đại diện theo pháp luật(9): ................... Giới tính: .....................................

Chức danh(10):........................................................................................................

2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, gồm:

STT

Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Đơn vị tính

Số lượng

Chủng loại

Số đăng ký

Tình trạng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ý kiến trình bày của cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

5. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Ngoài những <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vi phạm hành chính>(7) nêu trên, chúng tôi không tịch thu thêm thứ gì khác.

Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(11)............................ là cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

 

CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ XỬ PHẠT
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT/ 
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TỊCH THU 

(Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

_____________

* Mẫu này được sử dụng để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 81 và khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.

(2) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu là quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật vi phạm hành chính».

(3) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ- XPVPHC». Nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTVPT»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTV».

(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

(5) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.

(6) Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt không có mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến.

(7) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật vi phạm hành chính».

(8) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật XLVPHC, thì ghi «thuộc loại cấm lưu hành»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật XLVPHC, thì ghi «của <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật XLVPHC, thì ghi «do không xác định được người vi phạm/người vi phạm không đến nhận» và không phải ghi các thông tin tại mục [1].

(9) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(10) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(11) Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản hoặc người vi phạm không đến nhận thì không phải ghi thông tin tại điểm này.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề thắc mắc của khách hàng. Mục đích đưa ra nhằm cung cấp cho cá cá nhân và tổ chức tham khảo. Nếu còn nội dung vướng mắc liên quan đến các lĩnh vực pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Khuê 19006162 để được hỗ trợ.

Trân trọng,/.