1. Quy định về mẫu biên lai thu tiền phạt và phân loại
Mẫu biên lai thu tiền phạt được sử dụng để người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thu tiền của người vi phạm. Là loại biên lai mà trên đó có ghi số tiền thu phạt do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt.
Việc phân loại biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính sẽ căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 18/2023/TT-BTC, cụ thể:
- Biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá: Là loại biên lai mà trên mỗi tờ biên lai đã in sẵn số tiền và được sử dụng thống nhất trong cả nước; Biên lai này được sử dụng cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thu tiền phạt vi phạm hành chính tại chỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 69 và khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, đến 500.000 đồng đối với tổ chức; Biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá bao gồm các loại mệnh giá: 5.000 đồng, 10.000 đồng, 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng, 500.000 đồng.
- Biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá: Là loại biên lai mà trên đó số tiền thu phạt do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt ghi; Biên lai này được sử dụng để thu tiền phạt đối với các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không thuộc khoản 1 Điều này và thu tiền chậm nộp phạt.
- Biên lai thu tiền phạt lập và in từ Chương trình ứng dụng thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 328/2016/TT-BTC.
Theo quy định đó, hiện nay có 3 loại biên lai thu tiền phạt, gồm:
- Biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá;
- Biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá;
- Biên lai thu tiền phạt lập và in từ chương trình máy tính.
2. Mẫu biên lai thu tiền phạt (Mẫu số CTT 45)
Mẫu biên lai thu tiền phạt ban hành kèm theo Thông tư 153/2013/TT-BTC (thông tư đã hết hiệu lực ngày 5/5/2023), Thông tư 105/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 153/2013/TT-BTC về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của lực lượng xử phạt vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (đã hết hiệu lực ngày 5/5/2023), hiện nay chưa có văn bản nào thay thế, vì vậy quý khách hàng khi soạn thảo mẫu đơn này có thể tham khảo nội dung sau đây:
Quý bạn đọc có thể tải mẫu biên lai thu tiền phạt mẫu CTT 45 tại đây:
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Đơn vị thu: Tổng cục thuế thành phố A Mã số: A1235xxx | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Mẫu CTT 45 AM / Quyển số 23. Số 17 |
BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT
(Liên 2)
Họ tên người nộp tiền: Trần Văn T
Địa chỉ: Số 45 Bích Câu, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Lý do nộp phạt: Vi phạm giao thông
Theo Quyết định xử phạt số: 125 ngày 20 tháng 3 năm 2023.
Cơ quan xử phạt: Công an thành phố Hà Nội
Số tiền trên quyết định xử phạt: 1.200.000 đồng.
(Viết bằng chữ): một triệu hai trăm nghìn đồng.
Số tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt (nếu có): không có.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2023
| Người nộp tiền T Trần Văn T | Người thu tiền (Mã số) H Nguyễn Thị H |
3. Quy định về ghi mẫu biên lai thu tiền phạt
Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 18/2023/TT-BTC quy định về nội dung biên lai thu tiền phạt, chi tiết các nội dung thông tin trên biên lai thu tiền phạt phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy. Và tùy theo từng mẫu biên lai thu tiền phạt, nội dung trên biên lai bao gồm một số hoặc toàn bộ các thông tin sau:
- Đơn vị thu: tên cơ quan, đơn vị trực tiếp thu tiền phạt;
- Tên/loại biên lai (in sẵn mệnh giá hoặc không in sẵn mệnh giá);
- Ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu hoặc xê ri biên lai:
+ Ký hiệu mẫu biên lai (ký hiệu mẫu biên lai in sẵn mệnh giá hoặc không in sẵn mệnh giá):
+ Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá tại Mẫu số 03a1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP: CTT45.
Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá tại Mẫu 1 thuộc Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP:
+ CTT45B-5: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 5.000 đồng.
+ CTT45B-10: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 10.000 đồng.
+ CTT45B-20: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 20.000 đồng.
+ CTT45B-50: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 50.000 đồng.
+ CTT45B-100: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 100.000 đồng.
+ CTT45B-200: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 200.000 đồng.
+ CTT45B-500: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 500.000 đồng.
- Ký hiệu mẫu biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá tại Mẫu 2 thuộc Mẫu số 03a2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP:
+ CTT45C-5: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 5.000 đồng.
+ CTT45C-10: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 10.000 đồng.
+ CTT45C-20: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 20.000 đồng.
+ CTT45C-50: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 50.000 đồng.
+ CTT45C-100: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 100.000 đồng.
+ CTT45C-200: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 200.000 đồng.
+ CTT45C-500: biên lai thu tiền phạt mệnh giá 500.000 đồng.
Ký hiệu hoặc xê ri biên lai là dấu hiệu phân biệt các biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và năm tạo biên lai;
- Số thứ tự của biên lai: Số thứ tự của biên lai là dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoặc xê ri biên lai gồm 7 chữ số. Với mỗi ký hiệu hoặc xê ri biên lai thì số thứ tự bắt đầu từ số 0000001;
- Tên các liên của biên lai: Liên của biên lai là các tờ trong cùng một số thứ tự biên lai. Tên các liên của biên lai thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 18/2023/TT-BTC;
- Họ tên, địa chỉ, chữ ký của người nộp tiền;
- Lý do nộp tiền;
- Số tiền phải nộp (in sẵn hoặc viết đồng thời bằng số và bằng chữ);
- Các thông tin về quyết định xử phạt gồm: số, ngày, tháng, năm của quyết định xử phạt; cơ quan/người ra quyết định xử phạt;
- Họ tên, chữ ký của người thu tiền.
4. Nội dung ghi trên biên lai thu tiền phạt hành chính gồm những gì?
Các nội dung thông tin trên biên lai thu tiền phạt sẽ phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
Tùy theo từng mẫu biên lai thu tiền phạt, nội dung trên biên lai bao gồm một số hoặc toàn bộ các thông tin sẽ khác nhau, cụ thể như sau:
- Đơn vị thu: tên cơ quan, đơn vị trực tiếp thu tiền phạt;
- Tên/ loại biên lai (in sẵn mệnh giá hoặc không in sẵn mệnh giá);
- Ký hiệu biên lai: Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt các biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và năm tạo biên lai;
- Số thứ tự của biên lai: Số thứ tự của biên lai là dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu biên lai gồm 7 chữ số. Với mỗi ký hiệu biên lai thì số thứ tự bắt đầu từ số 0000001;
- Tên các liên của biên lai: Liên của biên lai là các tờ trong cùng một số thứ tự biên lai.
- Họ tên, địa chỉ, chữ ký của người nộp tiền
- Lý do nộp tiền;
- Số tiền phải nộp (In sẵn hoặc viết đồng thời bằng số và bằng chữ);
- Các thông tin về quyết định xử phạt gồm: số, ngày, tháng, năm của quyết định xử phạt; cơ quan/người ra quyết định xử phạt;
- Họ tên, chữ ký của người thu tiền.
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề "Mẫu biên lai thu tiền phạt (Mẫu số CTT 45) mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu cho trẻ em mới nhất 2023 của Luật Minh Khuê. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được sự hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời của chúng tôi. Trân trọng.