1. Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng là gì?

Mẫu cam kết bảo mật thông tin thường được dùng khi người lao động và người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động. Theo đó, người lao động sẽ cam kết về việc không tiết lộ thông tin hay công khai các thông tin, tài liệu mật của người sử dụng lao động trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Các thông tin, tài liệu mật ở mỗi công ty, doanh nghiệp là khác nhau do đó việc xác định những thông tin, tài liệu nào được cam kết bảo mật sẽ tùy thuộc theo thỏa thuận và ký kết của các bên.

Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng có đầy đủ nội dung và đúng về mặt hình thức theo quy định của pháp luật cần có những nội dung sau:

  • Quốc hiệu tiêu ngữ
  • Xét các căn cứ để làm bản cam kết bảo mật thông tin khách hàng
  • Thông tin về đại diện phía công ty ký hợp đồng bảo mật; thông tin về khách hàng.
  • Trình bày về các nội dung bảo mật, bao gồm: Điều khoản và bảo mật; Thu thập thông tin cá nhân; Bảo mật; Quyền lợi khách hàng.
  • Ngày tháng ký bản cam kết.
  • Chữ ký của các bên.

 

2. Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng viết như thế nào?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

 

CAM KẾT BẢO MẬT THÔNG TIN

- Căn cứ vài Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ vào nội quy lao động của công ty tại Quyết định số……;

- Căn cứ vào Hợp đồng lao động số: …… được ký kết vào ngày … tháng … năm … giữa công ty …… và ông/bà …… 

- Căn cứ trách nhiệm công việc của Nhân viên liên quan đến hoạt động của Công ty.

Bên A: Công ty ….

Mã số thuế: ……………………………………………………… 

Đăng ký kinh doanh số: …………… Ngày cấp: ………….…… 

Nơi cấp: …………………….……………………………………… 

Địa chỉ: ……………………………………………………………… 

Số điện thoại: ……………………………. Fax: ………………… 

Email: …………………………………… Khác: ………………… 

Bên B:

Họ và tên: …………………………… Giới tính: …………………

Ngày sinh: …………  Dân tộc: ………  Quốc tịch: …………….

Căn cước công dân số: ……………………… Ngày cấp: …… 

Nơi cấp: …………………………………………………………… 

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………… 

Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………… 

Nội dung cam kết:

Bên A cam kết bảo mật thông tin của bên B với các điều khoản và bảo mật như sau:

Bên A tôn trọng và cam kết sẽ bảo mật những thông tin mang tính riêng tư của bên B. Những cam kết mà bên A thực hiện nhằm tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của bên B như sau:

Chính sách bảo mật sẽ giải thích cách bên A tiếp nhận, sử dụng và tiết lộ thông tin cá nhân của bê B. Chính sách sẽ giải thích các bước bên A thực hiện để bảo mật thông tin cá nhân của bên B. Cuối cùng, Chính sách bảo mật sẽ giải thích quyền lựa chọn của bên B về việc thu thập, sử dụng và tiết lộ thông tin cá nhân của mình.

Bảo vệ dữ liệu cá nhân và gây dựng được niềm tin cho bên B là vấn đề rất quan trọng với bên A. Vì vậy, bên A sẽ dùng tên và các thông tin khác liên quan đến bên B tuân thủ theo nội dung của Chính sách bảo mật. Bên A chỉ thu thập những thông tin cần thiết liên quan đến giao dịch mua bán.

Bên A sẽ giữ thông tin của bên B trong thời gian luật pháp quy định hoặc cho mục đích tùy vào hoàn cảnh khách quan. Bên B có thể truy cập vào website và trình duyệt mà không cần phải cung cấp chi tiết cá nhân.

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

3. Tầm quan trọng của việc bảo mật thông tin khách hàng 

Thông tin khách hàng, cá nhân là những thông tin quan trọng nhầm xác định danh tính bao gồm những nội dung như tên, ngày sinh, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ...

Việc bảo mật thông tin khách hàng có ý nghĩa hết sức quan trong bởi nếu bị lộ thông tin bởi thế lực nào đó thì sẽ ảnh hưởng đến khách hàng (tống tiền, chiếm đoạt tài sản...) và cả doanh nghiệp. Bởi việc xây dựng hệ thống data khách hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân hóa trải nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng cũng như đáp ứng mọi nhu cầu của người dùng.

Ngoài ra, việc bảo mật chặt chẽ thông tin khách hàng sẽ tạo được sự  tin tưởng của khách hàng với doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu, uy tín và xây dựng thương hiệu vững chắc sau này.

Trước tình hình phát triển mạnh của công nghệ số thì xu hướng người tiêu dùng thường thao tác trên các trang web mua sắm online, dẫn đến nhiều hành vi khai thác và xâm phạm bí mật thông tin khách hàng trong các doanh nghiệp xảy ra phổ biến. Cho nên việc đảm bảo những dữ liệu khách hàng là điều rất cần thiết.

 

4. Hậu quả khi tiết lộ thông tin khách hàng 

Việc làm thất thoát thông tin khách hàng là điều cực kỳ đáng lo ngại. Nó không chỉ gây tổn thất cho khách hàng mà còn mất đi sự uy tín cho doanh nghiệp, doanh thu tụt giảm, uy tín thương hiệu bị ảnh hưởng, kéo theo nhiều hệ lụy khác như giá cổ phiếu giảm, mất cơ hội được đầu tư…

- Doanh nghiệp bị mất uy tín: 

Trong thời đại Internet tin tức luôn được cập nhật liên tục. Nếu doanh nghiệp không đủ khả năng bảo mật thông tin khách hàng hiệu quả làm thất thoát dữ liệu khách hàng thì chắc chắn những công khai tiêu cực sẽ có thể ảnh hưởng đến danh tiếng và uy tín của Doanh nghiệp. Vì vậy, nếu xảy ra sự cố nhỏ làm ảnh hưởng đến thông tin của khách hàng, họ sẽ chẳng ngại ngần mà “quay lưng” và rời bỏ doanh nghiệp. 

- Doanh thu của doanh nghiệp bị ảnh hưởng: 

Khi doanh nghiệp của có lỗ hổng và bị mất niềm tin của khách hàng trong bảo mật thông tin khách hàng cho dù đó có là sự cố mất mạng lỗi ổ cứng hay phần mềm hoặc có cuộc tấn công mạng bất ngờ. Thì các dữ liệu bị mất có thể tốn đến hàng giờ hoặc có khi là mất nhiều ngày để khôi phục điều đó sẽ khiến doanh nghiệp bị sụt giảm về doanh số cũng như bị ngưng hoạt động nguồn lực để tập trung khắc phục.

Việc không bảo mật thông tin khách hàng tốt sẽ tác động đến kinh tế và tài chính đối với doanh nghiệp. Hậu quả lớn nhất doanh nghiệp gặp phải là dừng toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp phá sản. Thống kê cho thấy mỗi năm có một số ít các tổ chức đã phải đóng cửa do việc thất thoát thông tin dữ liệu khách hàng gây ra và không thể khôi phục.

Nghiêm trọng hơn nữa là doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm pháp lý:

Doanh nghiệp nào mua bán, làm lộ (rò rỉ) thông tin khách hàng hoàn toàn có thể bị xử lý kỷ luật, phạt hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

* Xử phạt vi phạm hành chính:

- Khoản 2 Điều 84, Khoản 3 Điều 85 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định:

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi Sử dụng không đúng mục đích thông tin cá nhân đã thỏa thuận khi thu thập hoặc khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân.

+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp quản lý hoặc biện pháp kỹ thuật theo quy định để bảo vệ thông tin cá nhân.

- Khoản 2 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (tên điều này được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP) quy định về vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội sẽ phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Bên cạnh đó, điểm a khoản 5 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về hành vi mua bán, sử dụng thông tin khách hàng trái pháp luật sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như sau: Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Mua bán hoặc trao đổi trái phép thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ viễn thông;

+ Che giấu tên, địa chỉ điện tử của mình hoặc giả mạo tên, địa chỉ điện tử của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thư điện tử, tin nhắn.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức có hành vi trên có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép thiết lập mạng xã hội từ 22 tháng đến 24 tháng theo quy định tại khoản 8 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP.

-  Điểm a khoản 5 Điều 63 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020  quy định Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về Đánh cắp, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức khác hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng trong thương mại điện.

*Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Căn cứ tại Điều 288, Bộ luật hình sự 2015. Cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi thực hiện hành vi sau:

+ Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.

+ Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng hoặc có gây ra thiệt hại từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; hoặc có gây ra làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của cá nhân, tổ chức, cơ quan.

- Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi:

+ Thực hiện hành vi có tổ chức.

+ Thu lợi bất chính 100 triệu đồng trở lên.

+ Gây thiệt hại 500 triệu đồng trở lên.

+ Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông.

+ Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát.

+ Dẫn đến biểu tình.

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam.

 Ngoài ra, người nào thực hiện hành vi phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. tử khi chưa được sự đồng ý của các bên liên quan.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết hãy gọi: 1900.6162 để được hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến.