1. Cây lâm nghiệp là gì? 

Ta hiểu cơ bản loài cây trồng lâm nghiệp chính là những loài cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ có giống và nguồn đã được công nhận, đáp ứng nhu cầu và mục đích trồng rừng và có diện tích trồng rừng tập trung từ 02 vùng sinh thái trở lên. Cụ thể có các loại cây sau đây:

- Thứ nhất: Nhóm các laoif cây lấy gỗ bao gồm:

+ bạch đàn carnal (Eucalyptus camaldulensis).

+ Bạch đàn lai (Eucalyptus hybrid).

+ Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla S.T.Blake).

+ Dầu trái (Dipterocarpus alatus Roxb).

+ Keo tai tượng (Acacia mangium Willd).

+ Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth).

+ Keo lai (Acacia hybrid).

+ Mỡ (Mangletia conifera Dandy).

+ Sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook).

+ Sao đen (Hopea odorata Roxb).

+ Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb).

+ Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon).

+ Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L).

+ Tràm cừ (Melaleuca cajuputi Powell).

– Nhóm các loài cây lâm sản ngoài gỗ bao gồm:

+ Hồi (Illicium verum Hook.f).

+ Mắc ca (Macadamia integrifolia Maid. Et Betche).

+ Quế (Cinamomum cassia Presl).

+ Sơn tra (Docynia indica (Wall) Dec).

+ Thông nhựa (Pinus merkusii Junght. et de Vries).

+ Trám (Sterculia foetida L ).

Cũng cần lưu ý rằng, việc quản lý rừng và rừng nói chung và các cây lâm nghiệp nói riêng cần dựa trên các nguyên tắc về tính bền vững về môi trường của chất lượng hệ sinh thái và chất lượng của tài sản tự nhiên. Để nhằm mục đích này các chủ thể cũng sẽ cần phải sử dụng nhiều phương pháp và công cụ chế biến khác nhau, cho phép các loại cây trồng được sử dụng cho các mục đích khác nhau và sử dụng trong thời gian dài.

Mỗi một loại cây lâm nghiệp đều có một chức năng chính là mục tiêu chính của nó. Do đó, người đi rừng sẽ tập trung vào việc sử dụng từng chức năng để tối ưu hóa kết quả và lợi ích.

 

2. Quy định về giống cây trồng lâm nghiệp:

Điều kiện của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất  gióng cây trồng lâm nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây:

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp phải có hoặc thuê địa điểm, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp; trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; 

+ Sản xuất giống của loài cây trồng lâm nghiệp chính phải sử dụng vật liệu nhân giống từ giống, nguồn gốc được công nhận.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp phải có hồ sơ giao dịch hợp pháp;

+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp phải có hồ sơ bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống, gồm: Thông tin về hợp đồng, hóa đơn mua bán lô giống; hồ sơ, nhẫn hiệu phù hợp quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này, các thông tin về vật liệu nhân giống đã sử dụng, tiêu chuẩn công bố áp dụng, số lượng, thời gian giao nhận.

- Cần lưu ý rằng, trước khi sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, tổ chức cá nhân có trách nhiệm gửi thông báo qua thư điện tử hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các thông tin sau: Địa chỉ giao dịch, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện hợp pháp, số điện thoại liên hệ để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Phương pháp sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp:

Việc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp được quy định cụ thể như sau:

- Sản xuất giống cây trồng được thực hiện theo phương pháp nhân giống hữu tính và phương pháp nhân giống vô tính theo tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp; trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu  cơ sở.

- Sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp bằng nuôi cấy mô phải sử dụng vật liệu nhân giống từ giống gốc hoặc giống phục tráng; giống gốc hoặc giống phục tráng sau 02 năm sử dụng nhân giống phải được phục tráng lại theo tiêu chuẩn quốc gia về phục tráng giống.

- Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp do mình sản xuất, kinh doanh.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây giống trồng lâm nghiệp có trách nhiệm bàn giao cho khách hàng hồ sơ liên quan đến lô giống theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 27/2021/NĐ về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp khi xuất bán để sử dụng trong quá trình vận chuyển, lưu thông và sử dụng giống.

Như vây, ta nhận thấy, theo quy định pháp luật thì phương pháp sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo phương pháp nhân giống hữu tính và phương pháp nhân giống vô tính theo tiêu chuẩn quốc gia về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp; đối với trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở để có thể sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp. 

Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp:

– Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp sẽ có quyền được sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp khi đáp ứng điều kiện được nêu cụ thể bên trên.

– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ sau đây:

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 21 Nghị định số 27/2021/NĐ-CP (tuân thủ đầy đủ các quy định nêu trên).

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ thực hiện công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng với sản phẩm sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ thu hồi, xử lý giống cây trồng lâm nghiệp không bảo đảm chất lượng khi lưu thông trên thị trường.

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ cung cấp tài liệu minh chứng về nguồn gốc giống cây trồng lâm nghiệp, tài liệu truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp.

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ ghi nhãn đối với giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 27/2021/NĐ-CP.

+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp có nghĩa vụ báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.

 

3. Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp là gì?

Loài cây trồng lâm nghiệp chính là những loài cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ đáp ứng: Có giống và nguồn giống đã được công nhận, đáp ứng nhu cầu và mục đích trồng rừng, có diện tích trồng rừng tập trung từ 02 vùng sinh thái trở lên.

Giống cây trồng lâm nghiệp chính là giống của các loài cây trồng lâm nghiệp chính.

Mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp là văn bản với nội dung xin phép được xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp, đơn ghi rõ nội dung và thông tin về giống cây lâm nghiệp muốn xuất, nhập khẩu. Người viết đơn là cá nhân hoặc tổ chức muốn xuất, nhập khẩu, bên nhận là Cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp, dưới dự quản lý của Cục Lâm nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cá nhân tổ chức phải xin phép và phải được sự đồng ý của các cơ quan này. Kèm theo các thủ tục xin phép xuất nhập khẩu khác, mẫu đơn xin xuất, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp là thủ tục bắt buộc. Mẫu đơn này nhằm mục đích thể hiện đề nghị của cá nhân tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép xuất nhập khẩu giống cây lâm nghiệp, đề nghị các cơ quan này cho phép cá nhân tổ chức được phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp.

 

4. Mẫu đơn xin xuất, nhập giống cây lâm nghiệp:

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.............., ngày ..... tháng ...... năm ........

 

Đơn xin xuất khẩu/nhập khẩu gióng cây trồng lâm nghiệp

 

Kính gửi: Cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và PTNT

Căn cứ Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số.....ngày......và Thông tư số 62/2001/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 06 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT "Hướng dẫn việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định số .../..../QĐ-TTg ngày.../.../........ của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ ........-..........., ............. (tên tổ chức...../cá nhân)...........làm đơn đề nghị Cục Lâm nghiệp thẩm định và cho phép xuất khẩu/nhập khẩu giống cây lâm nghiệp sau đây:

1. Tên loài cây:..............................

- Tên khoa học:..............................

2. Số lượng:.......................................

- Hạt giống/lô giống:.............................kg

- Cây giống/dòng vô tính:......................số cây/dòng vô tính

3. Nguồn gốc, xuất xứ giống (kèm theo lý lịch nguồn giống):

4. Mục đích xuất khẩu/ nhập khẩu giống:

5. Thời gian xuất khẩu/ nhập khẩu giống: từ ngày .........tháng.........năm............

6. Cửa hàng xuất khẩu/nhập khẩu giống: Cửa khẩu/sân bay/bưu điện............

Nơi gửi:

Như trên;

- Sở NN&PTNT tỉnh........ (để xác nhận, nếu là tổ chức cá nhân ở địa phương);

- Lưu.

Trưởng đơn vị/cá nhân

(Chứ ký và con dấu nếu có)

Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!