1. Mẫu giấy đi đường mới nhất

Mẫu giấy đi đường - Trong quá trình công tác, đi lại của cán bộ công nhân viên của mỗi công ty việc tạo lập giấy đi đường cho công ty để xác lập chứng cứ, tài liệu thanh toán nội bộ. Công ty luật Minh Khuê đưa ra mẫu giấy đi đường để quý khách hàng tham khảo. Vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., Ngày ... tháng .... năm 20....

 

GIẤY ĐI ĐƯỜNG

Số: .....................................

Cấp cho:............................................................................ 

Chức vụ:............................................................................ 

Được cử đến:....................................................................

Từ ngày:.............................................................................

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

K/T Tổng Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phó Tổng Giám đốc: Tô Thị Phương Dung

Nơi đi và nơi đến

Ngày đi

Thời gian lưu trú trên đường

Thời gian lưu trú nơi đến

Chứng nhận của cơ quan

1

2

3

4

5

Nơi đi:

       

Nơi đến:

Huyện/thị:

Xã:

Tỉnh

       

Nơi đi:

       

Nơi đến:

Huyện/thị:

Xã:

Tỉnh

       

Nơi đi:

       

Nơi đến:

Huyện/thị:

Xã:

Tỉnh

       

Nơi đi:

       

Nơi đến:

Huyện/thị:

Xã:

Tỉnh

       

PHẦN KÊ KHAI THANH TOÁN

  • Vé tàu xe, cầu phà: ......................................................... đ
  • Cước xe đạp, xe máy:...................................................... đ
  • Vé nghỉ trọ:..................................................................... đ
  • Phụ cấp đi đường:........................................................... đ
  • Phụ cấp lưu trú:............................................................... đ
  • Chi phí khác:................................................................... đ

Cộng: đ

Duyệt số tiền được thanh toán là:........................................................... đ

.................................................................................................................

NGƯỜI ĐI CÔNG TÁC  THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ  P.KẾ TOÁN TÀI VỤ

 

 

 

2. Mẫu giấy đi đường (Mẫu số: 04 - LĐTL)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy đi đường được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC năm 2016 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Đơn vị:...........

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Mẫu số: 04 - LĐTL

Bộ phận: .......

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

=========&=========

 

 

GIẤY ĐI ĐƯỜNG

Số: .........................

Cấp cho:................................................................ 

Chức vụ: :.............................................................. 

Được cử đi công tác tại: :...................................

Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số ... ngày ... tháng .... năm ....

Từ ngày...... tháng...... năm. ... đến ngày ... tháng...... năm ....... 

Ngày...... tháng...... năm......

Người duyệt

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

Tiền ứng trước

Lương...........................đ

Công tác phí.................đ

Cộng.............................đ

Nơi đi

Ngày

Phương

Độ dài

Số ngày

Lý do

Chứng nhận

Nơi đến

tiện

chặng

công

lưu trú

của cơ quan

sử dụng

đường

tác

(Ký tên, đóng dấu)

1

2

3

4

5

6

7

       

Nơi đi...

       

Nơi đến...

       
       

Nơi đi...

       

Nơi đến...

       

- Vé người.........................................vé

x......................đ = .............................đ

- Vé cước ......................................... vé

x......................đ = .............................đ

- Phụ phí lấy vé bằng điện thoại....... vé

x......................đ = .............................đ

- Phòng nghỉ......................................vé

x......................đ = .............................đ

1- Phụ cấp đi đường: cộng.............................................đ

2- Phụ cấp lưu trú:

 

Tổng cộng ngày công tác:..............................................đ

   
 

Ngày ... tháng ... năm ...

Số tiền được thanh toán là:..............

Người đi công tác

Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
 

3. Mẫu giấy đi đường theo thông tư số 01/2011/TT-BNV

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu Giấy đi đường ban hành kèm theo thông tư số 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ: Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /GĐĐ- … (3)….

…. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…

GIẤY ĐI ĐƯỜNG

 

Cấp cho ông (bà):...... (5) ..................................................................

Chức vụ:............................................................................................

Nơi được cử đến công tác:..................................................................

Giấy này có giá trị hết ngày: ......

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Nơi đi và đến

Ngày tháng

Phương tiện

Độ dài chặng đường (Km)

Thời gian ở nơi đến

Xác nhận của cơ quan (tổ chức) nơi đi, đến

Đi ………….

Đến………..

Đi ………….

Đến………..

Đi ………….

Đến………..

Đi ………….

Đến………..

Đi ………….

Đến………..

Đi ………….

Đến………..

- Vé người: … vé x …… đ = ……………. đ

- Vé cước: … vé x ……. đ = ……………. đ

- Phụ phí lấy vé bằng điện thoại: ..… vé x …… đ = ……………. đ

- Phòng nghỉ: …….. … vé x …… đ = ……………. đ

1. Phụ cấp đi đường:.......................................................................... đ

2. Phụ cấp lưu trú:............................................................................. đ

Tổng cộng:......................................................................................... đ

NGƯỜI ĐI CÔNG TÁC
(Chữ ký)

Họ và tên

PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN
(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Chữ ký)

Họ và tên

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy đi đường.

(4) Địa danh

(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được cấp giấy.

 

 

4. Giấy đi đường theo thông tư 12/2020 của bộ GTVT ?

Kính gửi công ty luật, hiện theo phụ lục 28 giấy đi đường theo thông tư 63 của bộ gtvt hiện cơ quan công an đang xét hỏi việc "xác nhận của người bốc hàng " và "xác nhận nhận của người dỡ hàng" phải có dấu đỏ xác nhận? việc này xin hỏi đơn vị vận tải chỉ giao hàng giữa các đơn vị của nhân viên kho với nhân viên kho - vậy có phải xin có dấu đỏ không ? trong văn bản có ghi đơn vị vận tải (ký tên, đóng dấu (nếu có))

>> Luật sư tư vấn luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Điều 47 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ quy định như sau:

Điều 47. Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

1. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

3. Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Theo đó, Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: Tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, trước khi thực hiện vận chuyển, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện cung cấp đầy đủ các nội dung tối thiểu của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) qua phần mềm của Bộ Giao thông vận tải.

Bên cạnh đó không có tiêu mục yêu cầu phải có dấu đỏ xác nhận từ người bốc hàng hoặc dỡ hàng. Bên cạnh đó, đơn vị vận tải nếu có dấu thì mới phải đóng vào phần cuối.

Trách nhiệm của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây viết tắt là người điều hành vận tải) hoặc cán bộ quản lý của đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe được quy định như sau:

Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây viết tắt là người điều hành vận tải) hoặc cán bộ quản lý của đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe phải thực hiện các nội dung công việc như sau (riêng đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe taxi thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị):

a) Kiểm tra giấy phép người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe; lệnh vận chuyển đối với hoạt động vận chuyển khách theo tuyến cố định, xe buýt; hợp đồng vận tải đối với hoạt động vận chuyển khách theo hợp đồng, du lịch; giấy vận tải (giấy vận chuyển) đối với hoạt động vận tải hàng hoá; các giấy tờ khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

b) Thông báo trực tiếp hoặc qua phần mềm của đơn vị kinh doanh vận tải cho người lái xe các yêu cầu vận chuyển của khách hàng và các nội dung cần lưu ý để đảm bảo an toàn giao thông (nếu có);

c) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy đối với người lái xe (nếu đơn vị có trang bị thiết bị, dụng cụ kiểm tra).

>> Bài viết tham khảo thêm: Mẫu giấy vận tải (phụ lục 28)

 

5. Lý lịch lái xe kinh doanh dịch vụ vận tải

Mẫu phiếu lý lịch lái xe kinh doanh dịch vụ vận tải mới nhất được ban hành kèm theo thông tư 12/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/07/2020 như sau:

LÝ LỊCH LÁI XE KINH DOANH VẬN TẢI

Trang 1:

(Tên đơn vị vận tải)

LÝ LỊCH HÀNH NGHỀ LÁI XE

Họ và tên: ……………………………………………………… 

Ngày sinh: ……………………………………………………… 

Số Giấy phép lái xe ……  cơ quan cấp: …………………… 

Địa chỉ thường trú: …………………………………………… 

 

Các trang tiếp theo (mỗi nội dung có thể bố trí 1 trang hoặc nhiều trang)

QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC

Thời gian

Hạng GPLX

Điều khiển xe

Hình thức hợp đồng lao động

Loại xe

Sức chứa (trọng tải)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI SỨC KHỎE

Thời gian kiểm tra sức khỏe

Tên cơ sở y tế thực hiện kiểm tra sức khỏe

Kết quả kiểm tra sức khỏe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ATGT

Thời gian

Lỗi vi phạm

Hình thức xử lý

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI TAI NẠN GIAO THÔNG

Thời gian

Địa điểm

Thiệt hại về người, phương tiện

Nguyên nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Khen thưởng: ……………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

Kỷ luật: ……………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

………………………………………………………………… 

 

THEO DÕI ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN

Chương trình đào tạo, tập huấn nghiệp vụ

Thời gian tổ chức

Đơn vị tổ chức

Thời hạn Giấy chứng nhận tập huấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.

 

6. Các công việc cần làm khi cho xe xuất bến

Theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định như sau:

Các công việc giải quyết cho xe xuất bến.

Trước khi cho xe xuất bến, nhân viên bến xe và người lái xe thực hiện các công việc sau:

a) Đối với bến xe khách: xác định tổng số vé đã bán được (trừ trường hợp đơn vị vận tải tự bán vé), người lái xe thực hiện việc thanh toán các khoản dịch vụ (trừ trường hợp thanh toán khác theo hợp đồng dịch vụ giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý, khai thác bến xe) và cùng với nhân viên bến xe ký xác nhận, bàn giao các giấy tờ theo quy định. Kiểm tra và ký xác nhận các thông tin trên lệnh vận chuyển;

b) Đối với bến xe hàng: xác định khối lượng hàng hoá, loại hàng hoá đã xếp lên xe, người lái xe thực hiện việc thanh toán các khoản dịch vụ (trừ trường hợp thanh toán khác theo hợp đồng dịch vụ giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý, khai thác bến xe) và cùng với nhân viên bến xe ký xác nhận, bàn giao các giấy tờ theo quy định. Kiểm tra và ký xác nhận các thông tin trên giấy vận tải (giấy vận chuyển);

c) Nhân viên bến xe chịu trách nhiệm ghi chép, xác nhận việc người lái xe đã thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định cho xe xuất bến. Cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý bến xe khi xe xuất bến theo quy định; tổng hợp những trường hợp không cho xe xuất bến theo quy định và tình hình an toàn giao thông tại bến xe.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê,Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê