1. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp

Căn cứ vào Điều 33 Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 về đăng ký biện pháp bảo đảm, hồ sơ xóa đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

(1) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP

(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản gốc)

Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm thì cần nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực):

+ Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm.

+ Hợp đồng hoặc văn bản khác đã có hiệu lực pháp luật chứng minh về việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm.

+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người yêu cầu xóa đăng ký là người mua tài sản bảo đảm trong xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

+ Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền có nội dung về việc bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không phải và tố chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài. 

+ Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân.

 

2. Thủ tục xóa đăng ký thể chấp 

Để xóa thế chấp thì người nộp hồ sơ xóa đăng ký thế chấp cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai

* Trường hợp phải đăng ký thế chấp:

Tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai, trong đó có: xóa đăng ký đối với trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất; thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất khi tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận; thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

* Trường hợp đăng ký theo yêu cầu:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện xóa đăng ký thế chấp đối với trường đăng ký theo yêu cầu như sau: xóa đăng ký trong trường hợp thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai; thế chấp tài sản gắn liền với đất đã hình thành không phải là nhà ở mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu.

Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận cấp cho người yêu cầu đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; ghi vào Sổ tiếp nhận.

Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu đăng ký, Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra hồ sơ yêu cầu đăng ký. Nếu có căn cứ từ chối đăng ký thì Văn phòng đăng ký đất đai từ chối bằng văn bản và chuyển hồ sơ đăng ký, văn bản từ chối đăng ký cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả lại hồ sơ đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện đúng quy định.

Bước 3: Nhận kết quả

 

3. Có được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục xóa thể chấp?

Theo quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Và tại Điều 55 Luật Công chứng năm 2014 quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền, khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

Theo Điều 47 Nghị định 102/2017/NĐ-CP (đã hết hiệu lực), trong hồ sơ xóa đăng ký thế chấp có văn bản ủy quyền. Tuy nhiên, tại Điều 33 Nghị định 99/2022/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 102/2017/NĐ-CP thì trong hồ sơ lại không có đề cập đến văn bản ủy quyền. Tựu trung lại, Nghị định 99/2022/NĐ-CP không có quy định về văn bản ủy quyền trong hồ sơ nhưng cũng chưa có quy định nào hạn chế việc ủy quyền xóa thế chấp, do đó vẫn có thể ủy quyền có người khác thực hiện thủ tục xóa thế chấp thay cho mình.

 

4. Mẫu giấy ủy quyền xóa đăng ký thế chấp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

 

GIẤY ỦY QUYỀN XÓA ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP

 

- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2015

- Dựa vào nhu cầu của các bên

Hôm nay, tại Hà Nội ngày 20 tháng 03 năm 2021, chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Ông/ Bà: Nguyễn Vũ T

Sinh ngày: 05/09/1983

Căn cước công dân số: 1902 xxxx xxxx, cấp ngày:03/03/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Nơi đăng ký thường trú (hoặc nơi đăng ký tạm trú: Số XX, đường YY, phường ZZ, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Bên nhận ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

Ông/ Bà: Trần Văn Q

Sinh ngày: 18/08/1987

Căn cước công dân số: 3145 xxxx xxxx, cấp ngày 18/02/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Nơi đăng ký thường trú (hoặc nơi đăng ký tạm trú): Số AA, đường BB, phường CC, quận Đống Đa, Hà Nội.

I. Nội dung ủy quyền

Điều 1: 

Vì lý do công việc nên hôm nay chúng tôi ủy quyền cho Ông/ Bà Trần Văn Q có số căn cước công dân và nơi đăng ký thường trú (hoặc nơi đăng ký tạm trú) được đề cập như trên thực hiện những công việc sau:

- Bên B được quyền thay mặt và đại diện cho Bên A thực hiện thủ tục giải chấp 

- Bên B được thay mặt chúng tôi lập, ký tên vào tất cả các giấy tờ liên quan phục vụ cho việc thực hiện công việc được ủy quyền, được đóng các loại thuế, phí, lệ phí, thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung ủy quyền.

Điều 2: Thù lao ủy quyền Giấy Ủy quyền

Thù lao ủy quyền Giấy ủy quyền là 10.000.000 đồng.

II. Cam kết của những người ủy quyền

Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi công việc do Bên B nhân danh chúng tôi thực hiên công việc trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Chúng tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền này.

Trường hợp có phát sinh tranh chấp giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyên thì được hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên sẽ giữ 01 bản chịu trách nhiệm thi hành.

                                  

Người ủy quyền

( Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Mẫu giấy ủy quyền xóa đăng ký thế chấp" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ mới nhất. Xin chân thành cảm ơn!.