Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

1.Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----***------

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: 20......../HĐTN

Hôm nay, ngày .... tháng ....năm 20....tại địa chỉ ....., số 19, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, chúng tôi gồm:

>> Xem thêm:  Tư vấn về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu ? Mẫu bảo lãnh đấu thầu mới nhất năm 2020

Bên cho thuê (Bên A):

- Bà : ………………………………………………………………………………

- CMND : ……………… cấp ngày …….……….. tại ………………………………

- Địa chỉ : ……………………………………………………………………………...

- Điện thoại : ………………………………………………………………………………

Bên thuê (Bên B): CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

- Đại diện : Ông Lê Minh Trường Chức vụ: Giám đốc/Trưởng văn phòng.

- Địa chỉ : Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

- Điện thoại : 02439916057 Fax: 0243-5510350

- Email : [email protected] Website: www.luatminhkhue.vn

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền trong hồ sơ mời thầu xây lắp và Mẫu thỏa thuận liên danh đấu thầu xây lắp

- Mã số Thuế : 0106143054

Sau khi trao đổi, hai bên thỏa thuận, thống nhất ký kết Hợp đồng thuê căn hộ trên với các điều khoản chi tiết sau đây:

Điều 1: Các chi tiết về căn hộ và điều kiện cho thuê

1. Địa chỉ căn hộ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

2. Diện tích: 120 m2.

3. Thời hạn thuê: 2 năm. Từ 20/02/20..... đến 20/02/20......

4. Giá thuê: 9.000.000 VND/tháng (Chín triệu đồng chẵn một tháng).

Giá thuê này không thay đổi trong 01 năm đầu tiên. Giá thuê nhà từ năm thứ hai được điều chỉnh (tăng/giảm) theo thỏa thuận của hai bên và theo giá cả thị trường nhưng không vượt quá 10% giá thuê nhà năm trước.

Giá thuê trên không bao gồm các chi phí liên quan đến việc sử dụng điện, nước, dịch vụ viễn thông, truyền hình cáp, internet, các loại thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh, hoạt động văn phòng và các chi phí sinh hoạt khác theo quy định của tòa nhà.

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

Điều 2: Tiền đặt cọc

Bên B ký cược một khoản tiền là 9.000.000 VND (Chín triệu đồng chẵn). Khi kết thúc hợp đồng, khoản tiền này sẽ được bên A hoàn trả cho bên B sau khi đã trừ các khoản mà bên A trả thay cho bên B các dịch vụ mà bên B đã sử dụng mà chưa kịp thanh toán hoặc các chi phí sửa chữa hỏng hóc, bồi thường (nếu có).

Điều 3: Phương thức thanh toán

Lần đầu tiên: Bên B sẽ thanh toán cho bên A số tiền là 63.000.000 VNĐ (bằng chữ: Sáu mươi ba triệu đồng chẵn) bao gồm 06 tháng tiền nhà và tiền đặt cọc thuê căn hộ.

Những lần thanh toán tiếp theo thực hiện định kỳ 06 tháng/lần. Bên B sẽ thanh toán cho Bên A vào thời điểm trước khi bắt đầu kỳ thuê nhà tiếp theo 07 ngày.

Thanh toán bằng chuyển khoản.

Tên chủ tài khoản thụ hưởng:………………………………………………………….

Số tài khoản:……………………………………………………………………………

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn chuyên nghiệp - Soạn thảo hợp đồng uy tín

Mở tại: ………………………………………………………………………………....

Điều 4: Quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên

Bên A

  1. Bảo đảm quyền sử dụng căn hộ cho thuê một cách trọn vẹn, riêng rẽ, ổn định trong suốt thời gian hợp đồng.
  2. Bảo đảm căn hộ cho thuê thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A nếu sai chịu mọi tổn thất phát sinh.
  3. Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B 03 bộ hồ sơ (bản sao công chứng) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp (Quyết định bàn giao nhà của chủ đầu tư hoặc sổ đỏ); Chứng minh thư nhân dân; Sổ hộ khẩu để Bên B kê khai thuế thu nhập cá nhân tư hoạt động cho thuê nhà. Chi phí kê khai thuế và mức thuế phải nộp do Bên B thanh toán theo quy định của nhà nước tại thời điểm kê khai.
  4. Cùng với bên B đề nghị sửa chữa những hỏng hóc thuộc về lỗi của người xây dựng với Ban Quản lý dự án (nếu có).

Bên B:

  1. Có quyền sử dụng và chịu mọi trách nhiệm về căn hộ kể từ khi ký kết hợp đồng và được bên A bàn giao chìa khóa.
  2. Sử dụng diện tích đã thuê đúng mục đích và không được cho thuê lại toàn bộ hoặc một phần căn hộ hay sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
  3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về an ninh và phòng cháy chữa cháy, không được sử dụng các chất và vật liệu dễ gây cháy nổ, không được làm các công việc dễ gây cháy nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới khu vực xung quanh. Bảo đảm vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước thải, rác thải và tiếng ồn tại khu vực thuê. Chịu trách nhiệm về hoạt động của mình tại địa điểm thuê.
  4. Thanh toán tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước, tiền gas, truyền hình cáp, kết nối Internet, phí dịch vụ, phí gửi xe, phí vệ sinh an ninh chung... hàng tháng trực tiếp theo thông báo của điện lực, bưu điện và công ty kinh doanh nước sạch và với BQL tòa nhà. Khi kết thúc hợp đồng phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền nợ cho các cơ quan chức năng.
  5. Trong thời gian thuê nếu bên B gây ra hỏng hóc hay tổn hại liên quan đến căn hộ thì bên B phải chịu mọi chi phí sửa chữa cho những hỏng hóc đó. Khi hết hạn hợp đồng thuê nhà hoặc khi kết thúc hợp đồng trước thời hạn, phải bàn giao nguyên trạng tại thời điểm bàn giao và chịu trách nhiệm bồi thường các trang thiết bị hư hỏng do lỗi của bên B gây ra.
  6. Trong thời gian thuê, bên B không được thay đổi kết cấu căn hộ nếu không được sự đồng ý của Bên A. Ngay tại thời điểm thuê Bên A đồng ý cho bên B sửa đổi và cải tạo một phần diện tích sử dụng tại phòng ngủ số 3, chi phí phát sinh do bên B thanh toán. Được lắp thêm các đồ dùng cho sinh hoạt như điều hòa, tủ bếp, bóng điện, rèm, vị trí lắp đặt và công suất thiết bị phải phù hợp với thiết kế tòa nhà và phải thống nhất trước với Bên A, được sự nhất trí của bên A.

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng

  1. Hợp đồng này chấm dứt khi hết thời hạn. Trong vòng 1 năm đầu tiên hai bên không được phá vỡ hợp đồng nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thưởng tổn thất 06 tháng tiền nhà. Sang năm thứ 2, bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản trong vòng 03 tháng nếu không thông báo đủ trong thời gian trên thì phải bồi hoàn 03 tháng tiền thuê nhà.
  2. Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn trong trường hợp căn nhà của bên A bị hư hỏng nặng do những nguyên nhân bất khả kháng nằm ngoài tầm kiểm soát của bên A (chiến tranh, hỏa hoạn, động đất…) dẫn đến bên B không thể tiếp tục ở được.
  3. Nếu một trong hai bên (Bên A hoặc Bên B) vi phạm các điều khoản đã ký kết thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng sau khi thông báo lí do cho bên vi phạm biết. Bên A có trách nhiệm hoàn trả cho Bên B số tiền thuê nhà đã trả trước sau khi trừ đi khoản tiền chi trả cho khoảng thời gian thực thuê của bên B.

Điều 6: Điều khoản chung

1. Hai bên cam kết thực hiện hợp đồng một cách đầy đủ và nghiêm túc. Trong trường hợp có tranh chấp thì hai bên sẽ cùng thiện chí tiến hành thương thảo, nếu không tìm được giải pháp, hai bên thống nhất sẽ tuân theo phán xét của cơ quan Toà án tại Việt Nam.

>> Xem thêm:  Mr. Mạc Hoàng Việt – Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê

2. Mọi sửa đổi và bổ sung vào hợp đồng này đều phải được hai bên thoả thuận và tiến hành bằng văn bản.

3. Hết hạn hợp đồng, hai bên có thể thoả thuận ký gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.

4. Hết hạn hợp đồng, nếu hai bên không có thoả thuận khác, hợp đồng mặc nhiên thanh lý.

5. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, các bản có giá trị như nhau.

BÊN THUÊ

BÊN CHO THUÊ

-----------------------------------------------------

2.Mẫu hợp đồng cho thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

Ngày…..Tháng….Năm…….

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

>> Xem thêm:  Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán, ký kết và soạn thảo hợp đồng

BÊN A (Bên cho thuê nhà)

Ông/Bà:

Họ tên:...........................................................................................................................

CMND:...........................................................................................................................

Địa chỉ:..........................................................................................................................

Ông/Bà:

Họ tên:...........................................................................................................................

CMND:...........................................................................................................................

Địa chỉ:..........................................................................................................................

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật về thừa kế uy tín, chuyên nghiệp

BÊN B (Bên thuê nhà)

Họ tên:...........................................................................................................................

CMND:...........................................................................................................................

Địa chỉ:..........................................................................................................................

Cùng thoả thuận giao kết hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây:

Điều 1: Bên A đồng ý cho bên B được thuê:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tổng diện tích sử dụng chính.................................... m2, phụ................................. m2

Tổng diện tích đất....................................................................................................... m2

Kể từ ngày……tháng……năm…….trong thời hạn……………..năm

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện dân sự, kinh tế

Điều 2:

Tiền thuê nhà hàng tháng là................................................................... ……………đồng

(Bằng chữ:………………………………………………………………………………………….)

Điều 3: Bên B phải trả tiền đầy đủ cho bên A vào ngày…….. của hàng………..bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản:

……………………………………………………………………………………………

Mỗi lần đóng tiền, hoặc hoặc chuyển khoản bên thuê nhà được bên cho thuê xác nhận bằng tin nhắn đã nhận tiền.

Điều 4: Bên thuê nhà cam kết

a/ Sử dụng nhà đúng mục đích theo hợp đồng, có trách nhiệm bảo quản tốt các tài sản, trang thiết bị trong nhà. Không được đập phá, tháo dỡ hoặc chuyển dịch đi nơi khác, không được thay đổi cấu trúc, không đục tường, trổ cửa, phá dỡ hoặc xây cất thêm (cơi tầng), làm nhà phụ……..

b/ Không được sang nhượng.

c/ Các trường hợp cho nhập thêm người, hộ khẩu phải có ý kiến của bên cho thuê.

>> Xem thêm:  Tải biểu mẫu hợp đồng quảng cáo trên Google mới nhất

Điều 5: Trong thời hạn hợp đồng, nếu không còn sử dụng nhà nữa, bên thuê nhà phải báo cho bên cho thuê nhà trước……………..ngày để hai bên cùng thanh toán tiền thuê nhà và các khoản khác. Trừ những hư hỏng do thời gian sử dụng, còn lại bên thuê nhà phải giao trả các tài sản gắn liền với nhà (đồng hồ điện, nước………) đầy đủ.

Mọi sự hư hỏng do lỗi của mình, bên thuê nhà bồi thường cho bên cho thuê.

Điều 6: Được xem như tự ý huỷ bỏ hợp đồng, nếu sau……..ngày từ khi được thông báo bằng tin nhắn, bên thuê nhà vẫn còn bỏ trống không sử dụng mà không có lý do chính đáng. Mọi hư hỏng, mất mát trong thời gian bỏ trống, bên thuê phải chịu.

Điều 7: Bên thuê nhà có trách nhiệm bảo quản nhà thuê, phát hiện kịp thời những hư hỏng để yêu cầu bên cho thuê sửa nhà.

Điều 8: Hai bên A, B cam kết thi hành nghĩa vụ hợp đồng. Nếu vi phạm sẽ yêu cầu toà án giải quyết theo thoả thuận của hai bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Điều khoản thỏa thuận thêm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Hợp đồng này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN CHO THUÊ NHÀ BÊN THUÊ NHÀ

Họ tên, chữ ký Họ tên, chữ ký

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng dịch vụ SEO (tối ưu hóa kết quả tìm kiếm tự nhiên trên google)

Mẫu 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

- Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày.....tháng......năm........., các Bên gồm:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản gắn liền với đất

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: ................................................................................

Cơ quan cấp: ................................................................................

Ngày cấp: ................................................................................

Nơi ĐKTT: ................................................................................

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số: ................................................................................

Cơ quan cấp: ................................................................................

Ngày cấp: ................................................................................

Nơi ĐKTT: ................................................................................

>> Xem thêm:  Tư vấn mức đền bù và trợ cấp thất nghiệp khi người lao động chấm dứt hợp đồng?

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1: Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà.........tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ ............................................... ………................ để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:...................m2;

Diện tích căn nhà :....................m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luât.

Điều 2: Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày.....tháng.....năm;

>> Xem thêm:  Đơn phương nghỉ việc có phải trả lại tiền lương cho công ty không ?

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3: Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là.........năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4: Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là ........................ VNĐ (bằng chứ:.............. .........................) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

>> Xem thêm:  Mẫu chung áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng ủy quyền

Điều 5: Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ............................... VNĐ/tháng (Bằng chữ:...........................................)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh....sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6: Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

>> Xem thêm:  Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động và quyết định xử phạt chủ sử dụng lao động ?

- Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

- Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

- Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

- Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

- Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9: Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (Ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10: Điều khoản thi hành:

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

- Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

- Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

- Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;