1. Khái niệm chung cư, căn hộ chung cư. 

Chung cư nói một cách khác chính là phiên bản nâng cấp của khu nhà tập thể ngày xưa. Chung cư được hiểu là tòa nhà lớn, là tập hợp của nhiều căn hộ nhỏ bên trong, sử dụng chung các dịch vụ liên quan về cơ sở hạ tầng như hầm gửi xe, thang máy, lối đi, hành lang, khu vui chơi...  Chung cư, hay các tòa nhà chung cư thường được xây dựng tại các thành phố lớn, các đô thị lớn hay các khu công nghiệp.

Căn hộ chung cư chính là các căn hộ cùng nằm trong một tòa chung cư mà chúng ta đã đề cập bên trên. Các căn hộ này đều được thiết kế thành những không gian khép kín riêng biệt, đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình. Thông thường, tại thời điểm nhận bàn giao, các căn hộ này có thể đã được trang bị đầy đủ nội thất, hoặc cũng có thể mới ở dạng thô chưa hoàn thiện, chủ nhà được quyền thiết kế theo ý riêng (đối với hình thức mua). Còn đối với thuê căn hộ chung cư thì khác ở chỗ là  khách hàng chỉ được sử dụng căn hộ chung cư chứ không được đứng tên hay định đoạt căn hộ chung cư đó. 

Trong những năm gần đây, căn hộ cho thuê ở Việt Nam đang phát triển vô cùng nhanh chóng và hấp dẫn được rất nhiều nhà đầu tư, từ những cá nhân nhỏ lẻ cho tới những tập đoàn lớn. 

 

2. Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là gì? 

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư được hiểu là hợp đồng giữa các bên nhằm mục đích thuê tài sản - căn chung cư theo giá, thời hạn thuê, hình thức thanh toán (1 lần hay định kỳ), nghĩa vụ của các bên và các điều khoản được các bên thỏa thuận. Bản chất của hợp đồng cho thuê căn hộ là hợp đồng thuê tài sản nói chung.  

Theo quy định tại điều 472 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, bên cho thuê giao tài sản cho bên cho thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. 

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan. 

>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng thuê nhà, cho thuê nhà mới nhất 

 

3. Tại sao cần có hợp đồng thuê căn hộ chung cư? 

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là căn cứ phát lý phát sinh quyền chiếm hữu, sử dụng căn hộ của bên thuê. Quyền khai thác căn hộ chung cư của bên thuê không khác biệt so với quyền của chủ sở hữu căn hộ. Thông qua hợp đồng thuê, chủ sở hữu căn hộ cho thuê đã thực hiện quyền năng sử dụng tài sản của mình thông qua hành vi của người thuê. 

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là căn cứ hợp pháp cho các bên khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, công suất, tránh lãng phí. Hợp đồng thuê này còn là phương tiện pháp lý nhằm khắc phục tình trạng người có nhu cầu sử dụng căn hộ nhưng không đủ kinh tế để mua căn hộ đó thì vẫn có thể thuê về để sử dụng, khai thác công năng của nó. Đây cũng là ràng buộc pháp lý ghi nhận thời điểm và thời hạn thuê, xác lập quyền của bên thuê và bên cho thuê, xác định chủ thể của hợp đồng để căn cứ vào đó buộc các bên phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng thỏa thuận, nếu các bên không thực hiện hoặc thức hiện không đúng theo những gì đã ký kết trong hợp đồng thì đây cũng chính căn cứ để phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra. Hợp đồng này cũng là cơ sở quan trọng nhất để giải quyết các tranh chấp trong thời hạn thuê, nó có thể giúp người thuê ngăn chặn những hành vi sai phạm của chủ nhà. 

>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ, phòng trọ mới nhất 

 

4. Mẫu hợp đồng thuê chung cư mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

.........., ngày ... tháng ... năm ...

 

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: ... / ...

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành có hiệu lực năm 2015;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành có hiệu lực năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành có hiệu lực năm 2015; 

Căn cứ Nghị định số .../ .../ NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Căn cứ Nghị định số .../ .../ NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ khác ................................................................................. 

Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý dự án, căn hộ chung cư: ..... 

Các Bên dưới đây gồm: 

I. BÊN BÁN / BÊN CHO THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ (sau đây gọi tắt là Bên bán / Bên cho thuê) (Bên A):

- Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................................... 

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp / Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: .........

- Người đại diện theo pháp luật: ......................  Chức vụ: ..................... 

(Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số ..... (nếu có). Thẻ căn cước công dân/ giấy chứng minh nhân dân (hộ chiếu) số: .......... cấp ngày: ... / ... / ....., tại ...........)

- Địa chỉ: .................................................................................................. 

- Điện thoại liên hệ: ............................................................................... 

- Số tài khoản: ..................... Tại Ngân hàng: ............ Chi nhánh: .........

- Mã số thuế: .......................................................................................... 

II. BÊN MUA / BÊN THUÊ MUA CĂN HỘ CHUNG CƯ (sau đây gọi tắt là Bên mua / bên thuê mua) (Bên B):

- Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................... 

- Thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu số: ...... cấp ngày: ... / ... / ..., tại ..... 

- Nơi đăng ký cư trú: ............................................................................... 

- Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................... 

- Điện thoại liên hệ: ........................... Fax (nếu có): ...............................

- Số tài khoản (nếu có): ................. Tại Ngân hàng: ...........  Chi nhánh: ... 

- Mã số thuế (nếu có): ................................................................................ 

Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán / thuê mua căn hộ chung cư này với các điều, khoản sau đây:

 

Điều 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ......................................................................... 

Tại: .............................................................................................................. 

Để sử dụng vào mục đích: ........................................................................... 

1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo .............. , cụ thể như sau:

a) Địa chỉ căn hộ: .......................................................................................... 

b) Căn hộ số: ............................................................................................... 

c) Số tầng nhà chung cư: ............................................................................ 

d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: ..... m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: ..... m2 (sử dụng chung là: ..... m2; sử dụng riêng là: ..... m2).

e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: ........................................................ 

f) Nguồn gốc sở hữu: ................................................................................ 

g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): .......................... 

 

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ........................... đồng Việt Nam / 01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ........................................................................).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định .

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác. 

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức:

............................................................................................ 

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê vào ngày ..... hàng tháng.

 

ĐIỀU 3: THỜI HẠN GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ

3.1. Thời điểm giao nhận căn hộ chung cư là ngày ... tháng ... năm ... 

3.2. Thời hạn cho thuê căn hộ là ... năm (..... tháng), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... 

 

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A: 

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;

b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có); 

c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn; 

d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây: 

- Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

- Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thỏa thuận;

- Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

- Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

- Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ; 

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;

d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận;

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

 

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 điều 3 của hợp đồng này; 

b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;

c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thỏa thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ; 

f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây: 

- Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

- Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thỏa thuận; 

- Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận ...............................................................

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;

b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ tường hợp được bên A đồng ý;

e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên ..................................................

 

ĐIẾU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì căn hộ đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

6.3) Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

 

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ 

Việc chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau: 

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng; kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống.

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): .............................. 

 

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

10.2. Hợp đồng này được lập thành ... bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ... bản, ... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và ... bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.

BÊN CHO THUÊ 

(Ký tên, đóng dấu và họ tên, chức vụ của người ký)    

BÊN THUÊ 

(Ký tên, họ tên)

                                                                          

                  

5. Những điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê căn hộ chung cư.

- Cần cung cấp thông tin cá nhân một cách chính xác nhất: Trước khi có ý định lập hợp đồng thuê căn hộ thì chủ hộ và người thuê nhà phải cung cấp đầy đủ mọi thông tin cá nhân cụ thể và chính xác. Việc này sẽ giúp cho cả 2 bên có thể đảm bảo được mọi quyền lợi của mình nếu xảy ra tranh chấp.

- Cần xác minh quyền sở hữu của chủ căn hộ: Hãy yêu cầu chủ nhà cho xem giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng căn hộ để xác minh căn hộ không vướng mắc vào tranh chấp, thế chấp, kê biên để thi hành án.

- Cần thỏa thuận cụ thể về tiền thuê và các điều khoản có liên quan: Trong hợp đồng cho thuê căn hộ cần phải có đầy đủ những thông tin về gia thuê căn hộ và các điều khoản khác như:

+ Thời hạn thuê

+ Giá thuê là bao nhiêu, thanh toán vào thời điểm nào ?  

+ Phương thức thanh toán, hình thức thanh toán.

+ Nếu làm hợp đồng dài hạn thì trong hợp đồng cũng phải có quy định rõ ràng về thời gian tăng tiền nhà, tăng lên bao nhiêu %. 

+ Các chi phí về sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác.

- Cần quy định về tiền đặt cọc: Nếu có đặt cọc tiền thì cần quy định rõ ở trong hợp đồng để bảo đảm quyền và nghĩa vụ cũng như tránh những tranh chấp phát sinh.

- Cần nêu thời điểm giao nhận rõ ràng.

- Cần nêu thời hạn hợp đồng chấm dứt và các trường hợp chấm dứt hợp đồng: Đây là những điều khoản liên quan tới việc chấm dứt hợp đồng mà có thể nhiều người không chú ý tới. Chính vì thế khi ký kết hợp đồng cả 2 bên và đặc biệt là bên thuê cần phải chú ý những điều khoản như sau:

+ Phải báo trước bao lâu nếu như bên thuê không muốn thuê nữa trong khi hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

+ Thời hạn báo trước nếu như bên cho thuê muốn lấy lại căn hộ và chấm dứt hợp đồng thuê. Lúc này bên thuê có nhận lại được khoản tiền cọc hay không ?

- Các điều khoản về nội thất bên trong căn hộ nếu thấy cần thiết: Trong hợp đồng thuê căn hộ có thể liệt kê các đồ nội thất bên trong căn hộ. Cần phải có hợp đồng xác minh tình trạng hiện nay của các món đồ nội thất ra sao và có chữ ký của hai bên. Trường hợp nếu trong quá trình sử dụng căn hộ bị mất mát hoặc hư hỏng nội thất thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường hoặc sửa chưa theo đúng quy định của hợp đồng.

- Có thể quy định những yêu cầu đặc biệt: Trong phần này sẽ làm rõ nếu chủ nhà có những quy định đặc biệt gì hay không ? Ví dụ như nuôi thú cưng, có được hút thuốc, nấu ăn trong phòng hay không ?

- Các phụ lục khác trong hợp đồng: Ở phần phụ lục sẽ là nội dung thể hiện về điều kiện đảm bảo về vệ sinh môi trường nơi sinh sống, trật tự an toàn khu phố ... 

- Công chứng hợp đồng đã ký kết: Hiện tại thì pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng hợp đồng cho thuê. Tuy nhiên nếu như hợp đồng thuê nhà có giá trị cao và yêu cầu khoản tiền cọc lớn thì tốt nhất cả 2 bên nên công chứng, chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo đầy đủ tính pháp lý cũng như có thêm căn cứ để giải quyết nếu xảy ra tranh chấp.

>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê kho bãi mới nhất