1. Tác phẩm kiến trúc là gì?
Tại khoản 10 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN có quy định về khái niệm của tác phẩm kiến trúc. Theo đó tác phẩm kiến trúc quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thuộc loại hình kiến trúc, bao gồm bản vẽ thiết kế kiến trúc về công trình hoặc tổ hợp các công trình, nội thất, phong cảnh; và công trình kiến trúc.
Tác phẩm kiến trúc được bảo hộ quyền tác giả ngay từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Việc đăng ký tác phẩm kiến trúc tại Cục Bản quyền tác giả của Việt Nam thực chất là việc nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với lợi ích công cộng. Nhà nước Việt Nam không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm kiến trúc
Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với: TÁC PHẨM KIẾN TRÚC; BẢN HỌA ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BẢN VẼ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA HÌNH, KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC được quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BVHTTDL ban hành ngày 02 tháng 06 năm 2023 Thông tư quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là Mẫu số 08 Phụ lục 1 Thông tư.
>>> MẪU SỐ 08 PHỤ LỤC I - TẢI VỀ TẠI ĐÂY
Hướng dẫn điền tờ khai mẫu:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI: TÁC PHẨM KIẾN TRÚC; BẢN HỌA ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BẢN VẼ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA HÌNH, KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
Kính gửi: Cục Bản quyền tác giả, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Nộp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho (1):
□ Tác giả
□ Đồng tác giả
□ Chủ sở hữu quyền tác giả
□ Đồng chủ sở hữu quyền tác giả
x Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả (ví dụ: tích chọn)
□ Tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
□ Đồng tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả
□ Đồng tác giả đồng thời là đồng chủ sở hữu quyền tác giả
1. Thông tin về tác phẩm:
x Tác phẩm kiến trúc
□ Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học. Cụ thể:………………
Tên tác phẩm: (Điền thông tin)…………………………………....
Ngày, tháng, năm hoàn thành tác phẩm:(ví dụ: 01/12/2023)………………
Công bố tác phẩm: x Chưa công bố (ví dụ: tích chọn) □ Đã công bố
- Ngày, tháng, năm công bố:…………………………………………....
- Hình thức công bố (2):…………………………………………..........
- Nơi công bố: Tỉnh/Thành phố………………….. Nước………………
Đường link địa chỉ trang điện tử (trong trường hợp công bố trên mạng Internet)…………………
Nêu tóm tắt về tác phẩm (mô tả công năng, kích thước, hình dáng, số lượng trang của bản vẽ):
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………
Cam đoan về việc sáng tạo tác phẩm (3): Tác phẩm do tác giả sáng tạo, hoàn thiện và không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thông tin về tác giả (4):
Họ và tên: (ví dụ: Nguyễn Văn A)………………Quốc tịch: (ví dụ: Việt Nam)…
Bút danh thể hiện trên tác phẩm (nếu có):………………………………………..
Sinh ngày:…01..tháng…01…năm…198x…
Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước của công dân/Hộ chiếu: ví dụ: 0010xxxxxxxxxx
Ngày cấp:…01/06/2022..tại: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
Địa chỉ: ví dụ: Số 1, phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại:………………………………Email:………………………………
3. Thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả (5):
Chủ sở hữu quyền tác giả là:
x Cá nhân (ví dụ: Điền tương tự mục tác giả)
Họ và tên:……………………………Quốc tịch:………………….
Sinh ngày:………………..tháng…………….năm………………..
Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: ……
Ngày cấp:……………………………..tại:…………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………..
Số điện thoại:…………………………Email:……………………..
□ Tổ chức
Tên tổ chức:………………………………………………………..
Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập:………
Ngày cấp:……………………………..tại:………………………..
Địa chỉ:…………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………Email:…………………….
Cơ sở phát sinh sở hữu quyền:
x Tự sáng tạo (ví dụ: tích chọn)
□ Theo hợp đồng thuê sáng tạo
□ Theo hợp đồng chuyển nhượng
□ Theo quyết định giao việc
□ Theo thừa kế
□ Theo cuộc thi
□ Khác, nêu rõ:…………………………………………………………..
4. Trường hợp tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh:
Tên tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh:…………………………………….
Ngôn ngữ gốc (đối với tác phẩm dịch):.…………………………………………
Tác giả của tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (6):……................................
Quốc tịch:………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dùng làm tác phẩm phái sinh (7): ……………………
(Nếu tác phẩm gốc hết thời hạn bảo hộ, ghi “tác phẩm hết thời hạn bảo hộ” và nguồn thông tin:……………………)
5. Trường hợp cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
Số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đã cấp:………………………………
Cấp ngày…………..tháng…………….năm……………………………………...
Tên tác phẩm:……………………………………………………………………..
Loại hình:…………………………………………………………………………
Tác giả (6):………………….………………………..Quốc tịch:………………
Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu:………………
Chủ sở hữu quyền tác giả (7):…………….………… Quốc tịch:……………….
Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):……………..
Lý do cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
□ Rách, hư hỏng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
□ Mất Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Lý do cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả:
□ Chuyển đổi chủ sở hữu quyền tác giả
□ Thay đổi tên tác phẩm
□ Thay đổi thông tin về tác giả
□ Thay đổi thông tin về chủ sở hữu quyền tác giả
6. Bên được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký (nếu có):
Họ và tên/Tên tổ chức:……………………………………………………………
Sinh ngày:…………tháng………..năm………………………………………….
Số Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu (hoặc Số đăng ký doanh nghiệp/Quyết định/Giấy phép thành lập nếu là tổ chức):…………
Ngày cấp:…………………………………………tại:……………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:………………………Email:………………………………………
Tôi/Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày…..tháng……năm……
Tác giả/ Chủ sở hữu quyền tác giả (8)
(họ và tên, ký, chức danh, đóng dấu nếu là tổ chức)
Hướng dẫn cụ thể:
(1) Trường hợp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho cá nhân, ký nháy từng trang Tờ khai; trường hợp Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho tổ chức, đóng dấu giáp lai Tờ khai.
(2) Phát hành bản sao để phổ biến tới công chúng như xuất bản, ghi âm, ghi hình, in ấn, đăng tải lên mạng viễn thông, mạng Internet và các hình thức khác.
(3) Cam đoan: Nội dung tác phẩm do tác giả/đồng tác giả sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với những tác phẩm chứa nội dung liên quan tới chủ quyền, lãnh thổ, biên giới quốc gia, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng, thuần phong mỹ tục, sức khỏe, danh dự, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, thì phải cam đoan: không có nội dung, hình ảnh vi phạm, không xuyên tạc, không gây ảnh hưởng tới các vấn đề này.
(4)
4.1. Khai đầy đủ các đồng tác giả (nếu có) và nêu rõ vai trò của từng đồng tác giả trong sáng tạo tác phẩm;
4.2. Trường hợp tác giả đã chết, ghi rõ năm tác giả chết tại mục này.
(5), (7) Khai đầy đủ các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, nếu có.
(6) Khai đầy đủ các đồng tác giả, nếu có.
(8) Trường hợp đăng ký cho tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả thì tác giả là người ký tên trên Tờ khai.
Trường hợp đăng ký cho chủ sở hữu quyền tác giả thì chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu quyền tác giả là người ký tên và đóng dấu (trong trường hợp là tổ chức) trên Tờ khai.
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả thì phải có chữ ký của tất cả các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả. Tờ khai có thể do một trong số các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả ký tên nếu có văn bản ủy quyền của các đồng tác giả/đồng chủ sở hữu quyền tác giả còn lại theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm kiến trúc
Để đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm thuộc loại hình tác phẩm kiến trúc, người nộp hồ sơ đăng ký cần chuẩn bị 01 bộ tài liệu đầy đủ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm kiến trúc;
- 02 bản sao tác phẩm (bản giấy và bản điện tử).
- Văn bản ủy quyền nếu hồ sơ được nộp qua tổ chức dịch vụ, tư vấn quyền tác giả, quyền liên quan.
- Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền;
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung;
- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;
- Trường hợp trong tác phẩm có sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền cho tác phẩm kiến trúc của Luật Minh Khuê,
Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua các kênh sau:
Điện thoại tư vấn về nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ: 0986.386.648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)
Kênh liên hệ để được tư vấn và hỗ trợ về các vấn đề pháp luật khác: Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi ngay tổng đài tư vấn chuyên môn số: 19006162.