- 1. Mẹ đơn thân có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?
- 2. Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà mẹ đơn thân có thể nhận được tính như thế nào?
- 3. Mẹ đơn thân cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng như thế nào?
- 4. Mẹ đơn thân nuôi con nhỏ khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những quyền lợi gì?
1. Mẹ đơn thân có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?
Dựa theo quy định tại Điều 5, Nghị định 20/2021/NĐ-CP, nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được xác định. Theo đó, người thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là những cá nhân đủ điều kiện và đang rơi vào các trường hợp như sau:
Đối tượng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất, và đã đủ 16 tuổi, nhưng không quá 22 tuổi. Trong trường hợp này, chính sách trợ giúp xã hội sẽ tiếp tục áp dụng cho họ cho đến khi họ hoàn thành quá trình học tập.
Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, đặc biệt là người đơn thân nghèo đang nuôi con:
Người đơn thân nghèo phải đáp ứng một số điều kiện, bao gồm:
Đang nuôi con dưới 16 tuổi.
Đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang tiếp tục học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
Đối với người mẹ đơn thân, việc nhận trợ cấp yêu cầu phải đảm bảo rằng đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
Như vậy, nếu đang là người mẹ đơn thân thì phải đảm bảo rằng đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang tiếp tục học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất để đủ điều kiện nhận trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định.
2. Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà mẹ đơn thân có thể nhận được tính như thế nào?
Dựa trên quy định chi tiết tại Điều 6 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng trở nên đa dạng hơn, áp dụng một cách linh hoạt để phản ánh chính xác nhu cầu đặc biệt của từng đối tượng. Trong bối cảnh này, mức trợ cấp được xác định dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội, như quy định tại Điều 4 của Nghị định.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội, có hiệu lực từ tháng 7 năm 2021, được xác định là 360.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, để phản ánh đúng đối với đa dạng tình hình của các đối tượng, các hệ số tương ứng sẽ được áp dụng theo từng trường hợp cụ thể:
Đối tượng dưới 4 tuổi sẽ được áp dụng hệ số 2,5, trong khi đối tượng từ 4 tuổi trở lên sẽ nhận hệ số 1,5, tạo ra sự linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu của từng độ tuổi.
Đối tượng quy định tại khoản 2 sẽ được hưởng hệ số 1,5, thể hiện sự quan trọng của nhóm này trong hệ thống trợ cấp xã hội.
Đối với đối tượng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi, hệ số 1,5 sẽ được áp dụng, trong khi đối tượng trên 80 tuổi sẽ nhận hệ số là 2,0. Sự khác biệt về hệ số cũng được áp dụng cho các điểm a, b, c và d của khoản 5, nhấn mạnh sự cần thiết của việc phân loại rõ ràng.
Với người khuyết tật và trẻ em khuyết tật, hệ số sẽ phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của tình trạng khuyết tật, giúp xác định mức trợ cấp phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể.
Điều này có nghĩa là trong trường hợp của người mẹ đơn thân, mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho mỗi con đang nuôi sẽ được tính bằng hệ số 1,0 nhân với mức chuẩn là 360.000 đồng, tạo ra một hệ thống trợ cấp linh hoạt và công bằng, đồng thời đáp ứng kịp thời đến những yêu cầu đa dạng của cộng đồng. Điều này không chỉ thể hiện cam kết của chính phủ với việc cung cấp an sinh xã hội mà còn khẳng định tầm quan trọng của việc đảm bảo quyền lợi cho mọi thành viên trong xã hội.
3. Mẹ đơn thân cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng như thế nào?
Dựa theo quy định chi tiết tại Điều 7 của Nghị định 20/2021/NĐ-CP, quá trình thực hiện hồ sơ để hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng trở nên cụ thể và chi tiết hơn bao giờ hết. Theo đó:
- Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng: Bao gồm tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ theo quy định được ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng: Bao gồm: Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a, được ban hành kèm theo Nghị định này; Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b, được ban hành kèm theo Nghị định này. Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03, được ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo quy định trên, mẹ đơn thân có thể thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng dựa trên Mẫu số 1c. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ thông tin, cô cũng cần kèm theo một số giấy tờ khác để đối chiếu, theo quy định tại Điều 8 Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Hồ sơ đầy đủ và chính xác sẽ được gửi đến chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đợi phê duyệt và hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Điều này không chỉ là sự thể hiện cam kết của chính phủ đối với phúc lợi xã hội mà còn đặt ra một hệ thống quy trình linh hoạt và minh bạch để đảm bảo quyền lợi của người dân được đáp ứng đúng đắn.
>> Xem thêm: Mẫu đơn xin hưởng trợ cấp xã hội mới nhất và cách viết
4. Mẹ đơn thân nuôi con nhỏ khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những quyền lợi gì?
Mẹ đơn thân, ngoài việc được hỗ trợ trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo trợ xã hội, còn được hưởng nhiều quyền lợi khác thông qua chế độ bảo hiểm xã hội khi tham gia bảo hiểm bắt buộc. Cụ thể, theo Điều 137 Bộ luật Lao động 2019:
- Từ chối làm việc ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa: Được quyền từ chối làm việc ban đêm, làm thêm giờ, và đi công tác xa khi có yêu cầu của người sử dụng lao động, theo quy định tại điểm b khoản 1 của Điều 137.
- Chuyển việc hoặc giảm bớt giờ làm: Mẹ đơn thân đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi có quyền được chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 1 giờ làm việc hằng ngày khi làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai, theo khoản 2 của Điều 137. Việc chuyển việc nhẹ hơn hoặc giảm bớt giờ làm sẽ không làm giảm tiền lương cũng như quyền và lợi ích của người lao động, giữ nguyên cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Không bị xử lý kỷ luật lao động: Đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người sử dụng lao động không được thực hiện xử lý kỷ luật lao động, theo khoản 4 của Điều 122.
- Được nghỉ mỗi ngày 60 phút và hưởng đủ tiền lương: Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc và hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động, theo khoản 4 của Điều 137.
- Có thời gian nghỉ tối đa 20 ngày làm việc/con/năm: Căn cứ vào Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khi con bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, mẹ đơn thân nuôi con nhỏ sẽ được nghỉ tối đa 20 ngày làm việc/ năm/ mỗi con. Thời gian nghỉ tính hưởng bảo hiểm xã hội không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Hưởng trợ cấp khi con ốm đau: Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ điều kiện, sẽ hưởng chế độ trợ cấp khi con ốm đau. Mức trợ cấp được tính theo công thức chi tiết được quy định trong Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.
Những quyền lợi này không chỉ giúp mẹ đơn thân duy trì sự cân bằng giữa cuộc sống nghệ thuật và chăm sóc con cái mà còn đảm bảo quyền lợi và an sinh xã hội của họ được đảm bảo một cách đầy đủ và công bằng.
Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi đưa ra về vấn đề này, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan cùng chủ đề của Luật Minh Khuê như: Mẫu đơn xác nhận mẹ đơn thân, bố đơn thân mới nhất. Nếu quý khách có nhu cầu cần tư vấn pháp luật liên quan thì hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.