1. Người câm điếc bẩm sinh có được hưởng trợ cấp xã hội hay không?

Theo quy định tại Điều 18 Luật Người khuyết tật 2010, thủ tục xác định mức độ khuyết tật được thực hiện như sau:

- Đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật: Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ gửi đơn đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.

- Triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật:

+ Trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

+ Gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp.

- Hội đồng xác định mức độ khuyết tật:

+ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật.

+ Lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và đưa ra kết luận.

- Niêm yết và thông báo công khai:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

+ Cấp giấy xác nhận khuyết tật.

- Quy định chi tiết: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ xác định mức độ khuyết tật quy định tại Điều này.

Quy trình này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và chặt chẽ trong quá trình xác định mức độ khuyết tật cho người có nhu cầu, nhằm đảm bảo quyền lợi và phục vụ tốt nhất cho người khuyết tật trong xã hội.

 

 

2. Để xác định là câm điếc bẩm sinh thì phải làm thủ tục gì? 

Tại Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010, quy định về trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng như sau:

- Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

+ Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định khác;

+ Người khuyết tật nặng.

- Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

+ Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;

+ Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Người khuyết tật quy định đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

- Người khuyết tật quy định là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.

- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định.

Như vậy, khi xác định được mức độ khuyết tật và thuộc các trường hợp được nêu trên, người đó sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Điều này nhằm mục đích hỗ trợ kinh phí và chăm sóc cho những người khuyết tật, đặc biệt là đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng.

 

3. Mức hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng với người khuyết tật câm điếc bẩm sinh 

Tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

- Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:

+ Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi;

  •  Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
  •  Mồ côi cả cha và mẹ;
  •  Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
  •  Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
  •  Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
  •  Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
  •  Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  •  Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
  •  Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  •  Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.

- Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định: Người thuộc diện quy định trên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

+ Đối với đối tượng trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

+ Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi;

+ Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi.

-  Đối với đối tượng Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). => Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi.

- Đối với đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp hàng tháng: 

+ Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;

+ Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định từ đủ 80 tuổi trở lên;

+ Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

+ Hệ số 3,0 đối với đối tượng Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

- Đối với đối tượng Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

+ Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;

+ Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

-  Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định:

+ Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định khác đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

+ Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

- Chế độ hưởng trợ cấp:

+ Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

+ Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định thì được hưởng cả chế độ

Như vậy, trong trường hợp trẻ em được cơ quan có thẩm quyền xác định là khuyết tật, mức hỗ trợ sẽ phụ thuộc vào mức độ khuyết tật, với hệ số cụ thể như quy định. Đối với trẻ em khuyết tật nặng, mức hỗ trợ cao nhất là hệ số 2,5 và sẽ là 2,0 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.

 

4. Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng với người bị câm điếc bẩm sinh 

Tại Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, quy định về hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau:

-  Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng:

Tờ khai của đối tượng được ban hành kèm theo Nghị định này. Trong hồ sơ này, đối tượng cần cung cấp thông tin chi tiết, đầy đủ về tình trạng cá nhân, gia đình, kinh tế, y tế và các yếu tố khác để chứng minh đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

-  Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng:

+ Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a. Hồ sơ này chứa thông tin về thành viên trong gia đình, đặc biệt là người khuyết tật, mức độ khuyết tật, và các thông tin khác liên quan.

+ Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này. Trong hồ sơ này, người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cung cấp thông tin về mức độ chăm sóc, nuôi dưỡng, và các thông tin liên quan

+ Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Hồ sơ này bao gồm các thông tin về tình trạng sức khỏe, nhu cầu hỗ trợ, và các thông tin khác cần thiết để xác định mức độ hỗ trợ.

Những hồ sơ này đảm bảo việc thu thập thông tin chính xác và đầy đủ, giúp cơ quan quản lý đưa ra quyết định hỗ trợ phù hợp với tình trạng và nhu cầu thực tế của đối tượng.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Điều kiện hưởng trợ cấp xã hội đối với bà mẹ đơn thân

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.